Bài giảng trình chiếu trên lớp
Bấm phím mũi tên → (hoặc chạm mép phải màn hình) để hiện lần lượt từng bước, giống như trên lớp.
| Tài liệu | Mở |
|---|---|
| Phiếu khởi động (PDF) | C1B2-0-PhieuKhoiDong.pdf |
| Các dạng bài + luyện tập (PDF) | C1B2-B-CacDang.pdf |
| Phiếu bài tập số 1 (10 bài, theo bài giảng) (PDF) | C1B2-C-PhieuBaiTap.pdf |
| Phiếu bài tập về nhà số 2 (kèm QR đáp án) (PDF) | C1B2-C-PhieuBaiTap2.pdf |
| Đề kiểm tra cơ bản 15 phút (PDF) | C1B2-D-KiemTra15p.pdf |
| Bài nâng cao (PDF) | C1B2-E-NangCao.pdf |
| Bản đầy đủ kèm lời giải (PDF) | C1B2-BaiGiang-DayDu.pdf |
| Bài kiểm tra tương tác online (trắc nghiệm + đúng/sai + kéo thả) |
/T10/LuyenTap/C1B2.html |
In phiếu phát tay hoặc giao bài online — thầy cô tự chọn thứ tự.
Ôn lại kiến thức THCS — trả lời nhanh nhé!
Câu 1. Điền kí hiệu \(\in\) hoặc \(\notin\) vào chỗ trống: \(-3\ \ldots\ \mathbb N\); \(-3\ \ldots\ \mathbb Z\); \(\dfrac25\ \ldots\ \mathbb Q\); \(\sqrt2\ \ldots\ \mathbb Q\).
\(-3\notin\mathbb N\) (số âm không tự nhiên); \(-3\in\mathbb Z\); \(\dfrac25\in\mathbb Q\); \(\sqrt2\notin\mathbb Q\) (số vô tỉ).
Câu 2. Viết tập hợp \(A\) các ước tự nhiên của \(12\) bằng cách liệt kê.
\(A=\{1;2;3;4;6;12\}\).
Câu 3. Viết tập hợp \(B\) các số tự nhiên \(x\) thoả \(x<5\) bằng cách liệt kê.
\(B=\{0;1;2;3;4\}\).
Câu 4. Giải phương trình \(x^2-3x+2=0\) và cho biết tập nghiệm.
\(x^2-3x+2=0\Leftrightarrow x=1\) hoặc \(x=2\); tập nghiệm \(\{1;2\}\).
Câu 5. Số \(0\) có phải số tự nhiên không? Tập các số tự nhiên nhỏ hơn \(0\) có phần tử nào không?
\(0\) là số tự nhiên; không có số tự nhiên nào nhỏ hơn \(0\) — tập đó rỗng.
Ví dụ 1. Cho \(A=\{1;2;3;5\}\). Điền \(\in\) hoặc \(\notin\): \(2\ \ldots\ A\); \(4\ \ldots\ A\).
Lời giải. \(2\in A\) (vì \(2\) có trong danh sách); \(4\notin A\) (vì \(4\) không có trong danh sách).
Ví dụ 2. Viết \(A=\{x\in\mathbb Z\mid |x|<3\}\) bằng liệt kê; viết \(B=\{0;1;4;9;16\}\) bằng tính chất đặc trưng.
Lời giải.
\(|x|<3\Leftrightarrow-3
Ví dụ 3. Tập \(M=\{x\in\mathbb R\mid x^2+1=0\}\) có phải tập rỗng không?
Lời giải. Vì \(x^2\ge0\) nên \(x^2+1\ge1>0\) với mọi \(x\in\mathbb R\), phương trình vô nghiệm. Vậy \(M=\varnothing\).
Ví dụ 4. Cho \(A=\{1;2\}\). Viết mọi tập con của \(A\) và đếm số tập con.
Lời giải. Các tập con: \(\varnothing;\ \{1\};\ \{2\};\ \{1;2\}\) — đúng \(2^2=4\) tập con.
Ví dụ 5. Cho \(A=\{x\in\mathbb Z\mid x^2=9\}\) và \(B=\{-3;3\}\). Chứng tỏ \(A=B\).
Lời giải. \(x^2=9\Leftrightarrow x=\pm3\), cả hai đều là số nguyên, nên \(A=\{-3;3\}=B\).
Ví dụ 6. Viết \(S=\{x\in\mathbb R\mid -2\le x<5\}\) dưới dạng nửa khoảng.
\(S=[-2;5)\) (đầu \(-2\) lấy "\(=\)" nên ngoặc vuông; đầu \(5\) không lấy nên ngoặc tròn).
Luyện tập 1.1. Liệt kê phần tử của \(X=\{x\in\mathbb R\mid 2x^2-5x+3=0\}\).
\(2x^2-5x+3=0\Leftrightarrow x=1\) hoặc \(x=\dfrac32\), đều thực, nên \(X=\left\{1;\dfrac32\right\}\).
Luyện tập 1.2. Cho \(A=\{x+1\mid x\in\mathbb N,\ x\le5\}\). Tập \(A\) là?
Với \(x\in\{0;1;2;3;4;5\}\) thì \(x+1\in\{1;2;3;4;5;6\}\), nên \(A=\{1;2;3;4;5;6\}\).
Luyện tập 1.3. Viết bằng tính chất đặc trưng: a) \(A=\{2;3;5;7\}\); b) \(C=\{-5;0;5;10\}\).
a) \(A=\{x\mid x\) nguyên tố và \(x<10\}\); b) \(C=\{x\in\mathbb Z\mid x\ \vdots\ 5,\ -5\le x\le10\}\).
Luyện tập 2.1. Lớp có \(25\) HS giỏi Toán, \(23\) giỏi Lí, \(14\) giỏi cả hai, \(6\) không giỏi môn nào. Sĩ số lớp?
Giỏi ít nhất một môn \(=25+23-14=34\); cả lớp \(=34+6=40\) học sinh.
Luyện tập 3.1. Cho \(X=\{a;b;c\}\). Số tập con của \(X\) là?
Tập \(3\) phần tử có \(2^3=8\) tập con.
Luyện tập 3.2. Cho \(A=\{1;2;5;7\}\), \(B=\{1;2;3\}\). Có bao nhiêu tập \(X\) thoả \(X\subset A\) và \(X\subset B\)?
\(X\) chỉ gồm phần tử chung, tức \(X\subset\{1;2\}\); tập \(\{1;2\}\) có \(2^2=4\) tập con.
Luyện tập 3.3. Cho \(A=\{1;3\}\), \(B=\{3;x\}\), \(C=\{x;y;3\}\). Tìm các cặp \((x;y)\) để \(A=B=C\).
\(B=A\Rightarrow x=1\); rồi \(C=\{1;y;3\}=\{1;3\}\Rightarrow y\in\{1;3\}\). Vậy \((x;y)\in\{(1;1);(1;3)\}\).
Luyện tập 4.1. Tập nào là tập rỗng? A) \(\{x\in\mathbb Z\mid |x|<1\}\); B) \(\{x\in\mathbb Z\mid 6x^2-7x+1=0\}\); C) \(\{x\in\mathbb Q\mid x^2-4x+2=0\}\); D) \(\{x\in\mathbb R\mid x^2-4x+3=0\}\).
Đáp án C — \(x^2-4x+2=0\Leftrightarrow x=2\pm\sqrt2\notin\mathbb Q\). (A\(=\{0\}\); B\(=\{1\}\); D\(=\{1;3\}\).)
Luyện tập 4.2. Tìm \(m\) để \(A=\{x\in\mathbb R\mid x
\(A=\varnothing\Leftrightarrow\) không có \(x\) thoả \(2m+1
Bài sau: Bài 3. Các phép toán trên tập hợp (giao, hợp, hiệu, phần bù).
Bài sau: Bài 3. Các phép toán trên tập hợp — hẹn gặp lại!