Bài giảng trình chiếu trên lớp
Bấm phím mũi tên → (hoặc chạm mép phải màn hình) để hiện lần lượt từng bước, giống như trên lớp.
| Tài liệu | Mở |
|---|---|
| Phiếu khởi động (PDF) | C1B3-0-PhieuKhoiDong.pdf |
| Các dạng bài + luyện tập (PDF) | C1B3-B-CacDang.pdf |
| Phiếu bài tập số 1 (10 bài, theo bài giảng) (PDF) | C1B3-C-PhieuBaiTap.pdf |
| Phiếu bài tập về nhà số 2 (kèm QR đáp án) (PDF) | C1B3-C-PhieuBaiTap2.pdf |
| Đề kiểm tra cơ bản 15 phút (PDF) | C1B3-D-KiemTra15p.pdf |
| Bài nâng cao (PDF) | C1B3-E-NangCao.pdf |
| Bản đầy đủ kèm lời giải (PDF) | C1B3-BaiGiang-DayDu.pdf |
| Bài kiểm tra tương tác online (trắc nghiệm + đúng/sai + kéo thả) |
/T10/LuyenTap/C1B3.html |
In phiếu phát tay hoặc giao bài online — thầy cô tự chọn thứ tự.
Ôn lại Bài 2 (tập hợp, khoảng/đoạn) để bước vào các phép toán!
Câu 1. Liệt kê các phần tử của hai tập: \(A=\{x\in\mathbb N\mid x\) là ước của \(12\}\); \(B=\{x\in\mathbb N\mid x\) là ước của \(18\}\).
\(A=\{1;2;3;4;6;12\}\); \(B=\{1;2;3;6;9;18\}\).
Câu 2. Điền \(\in\) hoặc \(\notin\): \(3\ \ldots\ A\); \(5\ \ldots\ A\); \(9\ \ldots\ B\).
\(3\in A\); \(5\notin A\); \(9\in B\).
Câu 3. Viết mỗi tập bằng khoảng / đoạn / nửa khoảng: a) \(\{x\in\mathbb R\mid -2\le x<3\}\); b) \(\{x\in\mathbb R\mid x>1\}\); c) \(\{x\in\mathbb R\mid -4\le x\le0\}\).
a) \([-2;3)\); b) \((1;+\infty)\); c) \([-4;0]\).
Câu 4. Điền \(\subset\) để hoàn thành dãy bao hàm các tập số: \(\mathbb N^*\ \ldots\ \mathbb N\ \ldots\ \mathbb Z\ \ldots\ \mathbb Q\ \ldots\ \mathbb R\).
\(\mathbb N^*\subset\mathbb N\subset\mathbb Z\subset\mathbb Q\subset\mathbb R\).
Câu 5. Cho \(A=\{1;2;3;6\}\), \(B=\{2;3;5\}\). Chỉ ra: a) phần tử vừa thuộc \(A\) vừa thuộc \(B\); b) phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\).
a) \(2;3\); b) \(1;6\).
Ví dụ 1. \(A=\{0;1;2;3;4\}\), \(B=\{2;3;4;5;6\}\); \(P=(-1;3)\), \(Q=(0;5]\). Tìm \(A\cap B\) và \(P\cap Q\).
Lời giải. \(A\cap B=\{2;3;4\}\); trục số cho phần chung \(P\cap Q=(0;3)\) (hai đầu đều hở).
Ví dụ 2. Với \(A,B,P,Q\) như Ví dụ 1: tìm \(A\cup B\) và \(P\cup Q\).
Lời giải. \(A\cup B=\{0;1;2;3;4;5;6\}\) (không lặp); trên trục số hai khoảng phủ liền nhau nên \(P\cup Q=(-1;5]\).
Ví dụ 3. Với \(A=\{0;1;2;3;4\}\), \(B=\{2;3;4;5;6\}\): tìm \(A\setminus B\) và \(B\setminus A\).
Lời giải. \(A\setminus B=\{0;1\}\); \(B\setminus A=\{5;6\}\) — hai kết quả khác nhau.
Ví dụ 4. \(E=\{1;2;\dots;9\}\), \(A=\{1;2;3;4\}\), \(B=\{2;4;6;8\}\). Tìm \(C_E A\), \(C_E B\), \(C_E(A\cup B)\) và kiểm chứng De Morgan.
Lời giải. \(C_E A=\{5;6;7;8;9\}\), \(C_E B=\{1;3;5;7;9\}\). Vì \(A\cup B=\{1;2;3;4;6;8\}\) nên \(C_E(A\cup B)=\{5;7;9\}\); mặt khác \(C_E A\cap C_E B=\{5;7;9\}\) — trùng nhau, đúng De Morgan.
Ví dụ 5. Một lớp có \(25\) HS giỏi Toán, \(23\) giỏi Lí, \(14\) giỏi cả Toán và Lí, \(6\) em không giỏi môn nào. Sĩ số lớp?
Lời giải. Giỏi ít nhất một môn \(=n(A\cup B)=25+23-14=34\); cả lớp \(=34+6=\) \(40\) học sinh.
Luyện tập 1.1. \(A=[-5;3)\), \(B=(1;+\infty)\). Tìm \(A\cap B\).
\(A\cap B=(1;3)\) (đầu \(1\) hở do \(B\) hở, đầu \(3\) hở do \(A\) hở).
Luyện tập 1.2. \(A=\{x\in\mathbb R\mid x+2\ge0\}\), \(B=\{x\in\mathbb R\mid 5-x\ge0\}\). Tìm \(A\cap B\).
\(A=[-2;+\infty)\), \(B=(-\infty;5]\Rightarrow A\cap B=[-2;5]\).
Luyện tập 2.1. \(A=(-\infty;-1]\), \(B=(-2;+\infty)\). Tìm \(A\cup B\).
Vì \(-2<-1\) nên hai tập phủ liền, không hở khoảng nào: \(A\cup B=\mathbb R\).
Luyện tập 2.2. \(A=[-2;7)\), \(B=[1;9]\). Tìm \(A\cup B\).
Hai tập giao nhau nên hợp thành \([-2;9]\) (đầu \(9\) đóng do \(B\) đóng).
Luyện tập 3.1. \(A=\{2;4;6;9\}\), \(B=\{1;2;3;4\}\). Tìm \(A\setminus B\).
Bỏ khỏi \(A\) các phần tử \(2;4\) (có trong \(B\)): \(A\setminus B=\{6;9\}\).
Luyện tập 3.2. \(A=(2;+\infty)\). Tìm \(C_{\mathbb R}A\).
\(C_{\mathbb R}A=\mathbb R\setminus(2;+\infty)=(-\infty;2]\) (điểm \(2\notin A\) nên thuộc phần bù).
Luyện tập 3.3. \(A=(1;5]\), \(B=(2;7]\). Tìm \(A\setminus B\).
Bỏ \((2;7]\) khỏi \((1;5]\) còn \((1;2]\) (điểm \(2\) vẫn thuộc \(A\), không thuộc \(B\)).
Luyện tập 4. Lớp \(10\)A có \(45\) HS: \(25\) giỏi Toán, \(23\) giỏi Lí, \(20\) giỏi Hoá; \(11\) giỏi cả Toán–Lí, \(8\) giỏi cả Lí–Hoá, \(9\) giỏi cả Toán–Hoá; mỗi em giỏi ít nhất một môn. Số em giỏi cả ba môn?
Bao hàm–loại trừ: \(45=25+23+20-11-8-9+x=40+x\Rightarrow x=5\).
Luyện tập 5.1. \(A=[-2;2]\), \(B=[1;5]\), \(C=[0;1)\). Tìm \((A\setminus B)\cap C\).
\(A\setminus B=[-2;1)\); giao với \(C=[0;1)\) được \([0;1)\).
Luyện tập 5.2. \(A=[m-3;m+2]\), \(B=(-3;5)\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \(A\subset B\)?
\(A\) luôn khác rỗng; \(A\subset B\Leftrightarrow m-3>-3\) và \(m+2<5\), tức \(0
Bài sau: Ôn tập chương I. Mệnh đề và Tập hợp.
Bài sau: Ôn tập chương I. Mệnh đề và Tập hợp — hẹn gặp lại!