Bài giảng trình chiếu trên lớp
Bấm phím mũi tên → (hoặc chạm mép phải màn hình) để hiện lần lượt từng bước, giống như trên lớp.
| Tài liệu | Mở |
|---|---|
| Phiếu khởi động (PDF) | C2B5-0-PhieuKhoiDong.pdf |
| Các dạng bài + luyện tập (PDF) | C2B5-B-CacDang.pdf |
| Phiếu bài tập số 1 (10 bài, theo bài giảng) (PDF) | C2B5-C-PhieuBaiTap.pdf |
| Phiếu bài tập về nhà số 2 (kèm QR đáp án) (PDF) | C2B5-C-PhieuBaiTap2.pdf |
| Đề kiểm tra cơ bản 15 phút (PDF) | C2B5-D-KiemTra15p.pdf |
| Bài nâng cao (PDF) | C2B5-E-NangCao.pdf |
| Bản đầy đủ kèm lời giải (PDF) | C2B5-BaiGiang-DayDu.pdf |
| Bài kiểm tra tương tác online (trắc nghiệm + đúng/sai + kéo thả) |
/T10/LuyenTap/C2B5.html |
In phiếu phát tay hoặc giao bài online — thầy cô tự chọn thứ tự.
Ôn lại hằng đẳng thức và tính chất \(a^2\ge0\) để bước vào bất đẳng thức!
Câu 1. Khai triển: \((a-b)^2=\ldots\); \((a+b)^2=\ldots\). Với mọi \(a,b\), biểu thức \((a-b)^2\) luôn lớn hơn hoặc bằng số nào?
\((a-b)^2=a^2-2ab+b^2\); \((a+b)^2=a^2+2ab+b^2\); \((a-b)^2\ge 0\).
Câu 2. Chứng tỏ \((x-2)^2+3\ge3\) với mọi \(x\). Biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu, tại \(x\) nào?
Vì \((x-2)^2\ge0\) nên \((x-2)^2+3\ge3\); GTNN \(=3\), đạt tại \(x=2\).
Câu 3. Không dùng máy tính, so sánh \(a=2\sqrt3\) và \(b=3\sqrt2\) (gợi ý: so sánh \(a^2,b^2\)).
\(a^2=12<18=b^2\) và \(a,b>0\Rightarrow a
Câu 4. Viết \(a^2-2a+1\) dưới dạng một bình phương rồi cho biết dấu của nó.
\(a^2-2a+1=(a-1)^2\ge0\).
Câu 5. Cho \(a\ge0,\ b\ge0\). Xét \((\sqrt a-\sqrt b)^2\) và chứng tỏ \(a+b\ge2\sqrt{ab}\). Dấu "=" xảy ra khi nào?
\((\sqrt a-\sqrt b)^2\ge0\Leftrightarrow a-2\sqrt{ab}+b\ge0\Leftrightarrow a+b\ge2\sqrt{ab}\); dấu "=" khi \(a=b\).
Ví dụ 1. Cho \(a>b\). So sánh \(3-2a\) và \(3-2b\).
Lời giải. Nhân hai vế \(a>b\) với \(-2<0\) (đổi chiều): \(-2a<-2b\); cộng \(3\): \(3-2a<3-2b\).
Ví dụ 2. Chứng minh \(a^2+b^2\ge2ab\) rồi suy ra \((a+b)^2\ge4ab\).
Lời giải. \(a^2+b^2-2ab=(a-b)^2\ge0\Rightarrow a^2+b^2\ge2ab\), dấu "=" khi \(a=b\). Cộng \(2ab\) hai vế: \((a+b)^2\ge4ab\).
Ví dụ 3. Tìm GTNN của \(y=x+\dfrac1x\) với \(x>0\). Lời giải. \(x>0,\dfrac1x>0\); Cô-si: \(x+\dfrac1x\ge2\sqrt{x\cdot\dfrac1x}=2\), dấu "=" khi \(x=1\). Vậy \(\min y=2\) tại \(x=1\).
Ví dụ 4. Cho \(a+2b=2\). Chứng minh \(a^2+b^2\ge\dfrac45\).
Lời giải. Bu-nhi-a-cốp-xki cho cặp \((1;2)\) và \((a;b)\): \((a+2b)^2\le(1^2+2^2)(a^2+b^2)=5(a^2+b^2)\). Vì \(a+2b=2\) nên \(4\le5(a^2+b^2)\Rightarrow\) \(a^2+b^2\ge\dfrac45\), dấu "=" tại \(a=\dfrac25,\ b=\dfrac45\).
Ví dụ 5. Tìm GTNN của \(y=\dfrac x2+\dfrac{18}{x}\) với \(x>0\).
Lời giải. Hai số \(\dfrac x2>0,\ \dfrac{18}{x}>0\); Cô-si: \(\dfrac x2+\dfrac{18}{x}\ge2\sqrt{\dfrac x2\cdot\dfrac{18}{x}}=2\sqrt9=6\), dấu "=" khi \(\dfrac x2=\dfrac{18}{x}\Leftrightarrow x=6\). Vậy \(\min y=6\) tại \(x=6\).
Luyện tập 1.1. Cho \(a,b,c\in\mathbb R\). Chứng minh \(a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ca\).
Nhân đôi: \(2(a^2+b^2+c^2)-2(ab+bc+ca)=(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\ge0\); dấu "=" khi \(a=b=c\).
Luyện tập 1.2. Cho \(a,b\in\mathbb R\). Chứng minh \(a^2+b^2+1\ge ab+a+b\).
Nhân đôi và chuyển vế: \((a-b)^2+(a-1)^2+(b-1)^2\ge0\); dấu "=" khi \(a=b=1\).
Luyện tập 2.1. Cho \(3a+4b=7\). Chứng minh \(3a^2+4b^2\ge7\).
Bu-nhi-a cho \((\sqrt3;2)\) và \((\sqrt3\,a;2b)\): \((3a+4b)^2\le7(3a^2+4b^2)\Rightarrow49\le7(3a^2+4b^2)\Rightarrow3a^2+4b^2\ge7\); dấu "=" khi \(a=b=1\).
Luyện tập 2.2. Cho \(2a+3b=5\). Chứng minh \(2a^2+3b^2\ge5\).
Bu-nhi-a cho \((\sqrt2;\sqrt3)\) và \((\sqrt2\,a;\sqrt3\,b)\): \((2a+3b)^2\le5(2a^2+3b^2)\Rightarrow25\le5(2a^2+3b^2)\Rightarrow2a^2+3b^2\ge5\); dấu "=" khi \(a=b=1\).
Luyện tập 3.1. Cho \(a,b>0\). Chứng minh \(\dfrac1a+\dfrac1b\ge\dfrac{4}{a+b}\).
\(a+b\ge2\sqrt{ab}\) và \(\dfrac1a+\dfrac1b\ge2\sqrt{\dfrac1{ab}}\); nhân hai vế dương: \((a+b)\!\left(\dfrac1a+\dfrac1b\right)\ge4\Rightarrow\dfrac1a+\dfrac1b\ge\dfrac{4}{a+b}\); dấu "=" khi \(a=b\).
Luyện tập 3.2. Cho \(a,b,c>0\). Chứng minh \((a+b)(b+c)(c+a)\ge8abc\).
\(a+b\ge2\sqrt{ab},\ b+c\ge2\sqrt{bc},\ c+a\ge2\sqrt{ca}\); nhân ba BĐT dương: \((a+b)(b+c)(c+a)\ge8\sqrt{a^2b^2c^2}=8abc\); dấu "=" khi \(a=b=c\).
Luyện tập 4.1. Tìm GTNN của \(y=\dfrac x2+\dfrac{18}{x}\) với \(x>0\). \(y\ge2\sqrt{\dfrac x2\cdot\dfrac{18}{x}}=6\), dấu "=" khi \(x=6\); \(\min y=6\).
Luyện tập 4.2. Tìm GTLN của \(y=(x+3)(5-x)\) với \(-3\le x\le5\).
Hai thừa số \(x+3\ge0,\ 5-x\ge0\) có tổng \(8\) không đổi \(\Rightarrow(x+3)(5-x)\le\left(\dfrac82\right)^2=16\), dấu "=" khi \(x=1\). Vậy \(\max y=16\).
Luyện tập 5.1. Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi \(40\) m. Tìm diện tích lớn nhất và hai kích thước khi đó.
Hai cạnh \(a,b>0\), \(a+b=20\); \(S=ab\le\left(\dfrac{a+b}{2}\right)^2=10^2=100\) (m\(^2\)), dấu "=" khi \(a=b=10\). Diện tích lớn nhất \(100\) m\(^2\) (hình vuông cạnh \(10\) m).
Luyện tập 5.2. Rào mảnh đất hình chữ nhật dọc bờ sông thẳng (cạnh giáp sông không rào) bằng \(100\) m lưới. Tìm diện tích lớn nhất.
Cạnh song song sông \(x\), hai cạnh vuông góc \(y\): \(x+2y=100\). \(S=xy=\dfrac12(2y)x\le\dfrac12\left(\dfrac{2y+x}{2}\right)^2=\dfrac12\cdot50^2=1250\) (m\(^2\)), dấu "=" khi \(x=50,\ y=25\).
Bài sau: Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Bài sau: Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn — hẹn gặp lại!