Ôn tập Chương II
Bất đẳng thức và bất phương trình — Toán 10 (Kết nối tri thức)

Tổng ôn cả chương: Bài 5. Bất đẳng thức  ·  Bài 6. BPT bậc nhất một ẩn  ·  Bài 7. BPT bậc hai một ẩn

Tài nguyên bài học (dành cho giáo viên)

Tài liệuMở
Phần I — Hệ thống kiến thức (PDF) C2OT-I-HeThongKienThuc.pdf
Phần II — Bài toán tổng hợp (PDF) C2OT-II-BaiTongHop.pdf
Phần III — Phân dạng tổng ôn (5 cụm) (PDF) C2OT-III-PhanDang.pdf
Phần IV — Nâng cao / HSG (PDF) C2OT-IV-NangCao.pdf
Đề kiểm tra chương — Số 1 (45 phút) (PDF) C2OT-V-DeKiemTra1.pdf
Đề kiểm tra chương — Số 2 (45 phút) (PDF) C2OT-V-DeKiemTra2.pdf
Đề kiểm tra chương — Số 3 (45 phút) (PDF) C2OT-V-DeKiemTra3.pdf
Bản đầy đủ kèm lời giải (cả Phần VI) (PDF) C2OT-BaiGiang-DayDu.pdf
Bài kiểm tra tương tác online
(tổng hợp bất đẳng thức · BPT bậc nhất · BPT bậc hai)
/T10/LuyenTap/C2OT.html

Phần I — Kết nối kiến thức

Ôn lại và liên kết ba bài của chương thành một mạch thống nhất:

Bất đẳng thức \(\to\) BPT bậc nhất \(\to\) BPT bậc hai

Công cụ chủ đạo xuyên suốt: xét dấu.

I.1. Sơ đồ mạch chương

Chương II đi từ bất đẳng thức tới bất phương trình; trong bất phương trình lại đi từ bậc nhất tới bậc hai. Xét dấu nhị thức (B6) là bàn đạp cho xét dấu tam thức (B7).

BÀI 5 · Bất đẳng thức tính chất · Cô-si · Bunhia GTLN – GTNN BÀI 6 · BPT bậc nhất dấu nhị thức → tích/thương |·| · tham số BÀI 7 · BPT bậc hai dấu tam thức → BPT bậc hai căn/|·| · tham số là nền cho là nền cho
Mũi tên đọc là "là nền cho": đánh giá bằng BĐT giúp chặn và tìm điều kiện; xét dấu nhị thức chuẩn bị cho xét dấu tam thức.

I.2. Bảng tóm tắt ba bài

BàiKiến thức cốt lõi & ký hiệuVí dụ siêu ngắn
B5
Bất đẳng thức
Tính chất BĐT (nhân số âm đổi chiều, bắc cầu). BĐT nền \(a^2\ge0\), \(a^2+b^2\ge2ab\). Cô-si (\(a,b\ge0\)): \(a+b\ge2\sqrt{ab}\). Bunhia: \((ax+by)^2\le(a^2+b^2)(x^2+y^2)\). GTLN–GTNN: chặn một phía chỉ ra dấu "\(=\)". \(x>0:\ x+\dfrac1x\ge2\), dấu "\(=\)" tại \(x=1\).
B6
BPT bậc nhất
\(ax+b>0\ (a\ne0)\); nhân/chia số âm đổi chiều. Dấu nhị thức \(ax+b\): "phải cùng, trái trái". BPT tích/thương \(\to\) bảng xét dấu (mẫu \(\ne0\)). \(|A| \(\dfrac{x+2}{x-1}\le0\Leftrightarrow -2\le x<1\).
B7
BPT bậc hai
Tam thức \(ax^2+bx+c\), \(\Delta=b^2-4ac\). Định lí dấu: "trong trái, ngoài cùng"; \(\Delta<0\Rightarrow\) cùng dấu \(a\). Căn/\(|\cdot|\): ĐKXĐ + xét dấu hai vế. Tham số: \(f(x)>0\,\forall x\Leftrightarrow a>0,\Delta<0\) (xét riêng \(a=0\)). \(x^2-5x+6\le0\Leftrightarrow 2\le x\le3\).

I.3. Công cụ xuyên suốt — xét dấu

Dấu tam thức \(ax^2+bx+c\) (khi \(\Delta>0\)) chính là "chồng" hai bảng nhị thức: trong trái, ngoài cùng — giữa hai nghiệm trái dấu \(a\), ngoài hai nghiệm cùng dấu \(a\).

x x₁ x₂ + + a > 0
Với \(a>0,\ \Delta>0\): \(f(x)<0\) khi \(x_10\) khi \(xx_2\).
Vì sao ba bài là MỘT khối
Xét dấu nhị thức (B6) là bàn đạp cho tam thức (B7); Cô-si/Bunhia (B5) dùng để chặn và tìm điều kiện tham số; căn và \(|\cdot|\) xuyên suốt B6\(\to\)B7 đều quy về BPT bậc nhất/bậc hai.

I.4. Những sai lầm kinh điển (1/2)

Bất đẳng thức — GTLN/GTNN
  • Dùng Cô-si khi chưa có điều kiện không âm: \(a+b\ge2\sqrt{ab}\) chỉ đúng khi \(a,b\ge0\).
  • Kết luận GTLN–GTNN mà quên chỉ ra dấu "\(=\)" đạt được (điểm rơi phải tồn tại trong miền xét).
  • Nhầm chiều khi nhân/chia hai vế cho số âm — phải đổi chiều bất đẳng thức.

I.4. Những sai lầm kinh điển (2/2)

BPT bậc nhất — bậc hai — tham số
  • Nhân chéo BPT chứa ẩn ở mẫu mà không xét dấu mẫu; bình phương BPT căn mà bỏ qua trường hợp vế còn lại âm.
  • Dấu tam thức phụ thuộc cả \(a\) lẫn \(\Delta\): \(\Delta<0\) nghĩa là tam thức giữ nguyên dấu của \(a\), không phải "luôn dương".
  • Tham số ở hệ số bậc hai: bỏ sót trường hợp \(a=0\) (bài tụt về nhị thức bậc nhất); nhầm đầu mút đóng/mở (\(>\) hay \(\ge\)).

Phần II — Bài toán tổng hợp

Mỗi bài cố ý chạm ≥ 2 bài học: giải một bài phải huy động kiến thức nhiều chỗ trong chương.

Ví dụ 1 — Cô-si tìm GTNN → giải bất phương trình

Ôn lại B5 (Cô-si, điểm rơi) · B7 (tam thức) · B6 (đưa thương về xét dấu)

Đề. Cho \(x>0\). Tìm GTNN của \(f(x)=x+\dfrac4x\), rồi giải bất phương trình \(x+\dfrac4x\le5\).

GTNN. Vì \(x>0\), Cô-si cho hai số dương: \(x+\dfrac4x\ge2\sqrt{x\cdot\dfrac4x}=4\), dấu "\(=\)" khi \(x=\dfrac4x\Leftrightarrow x=2\). Vậy \(\min f=4\) tại \(x=2\).

Giải BPT. Với \(x>0\): \(x+\dfrac4x\le5\Leftrightarrow\dfrac{x^2-5x+4}{x}\le0\); vì \(x>0\) nên tương đương \(x^2-5x+4\le0\Leftrightarrow 1\le x\le4\).

\(S=[1;4]\).

Ví dụ 2 — Giải hệ bất phương trình

Ôn lại B6 (BPT thương) · B7 (BPT bậc hai)

Đề. Giải hệ \(\begin{cases}\dfrac{x-1}{x+2}\ge0\\[2pt] x^2-4x+3<0.\end{cases}\)

Lời giải. BPT (1) (điều kiện \(x\ne-2\)): \(\dfrac{x-1}{x+2}\ge0\Leftrightarrow x<-2\) hoặc \(x\ge1\).

BPT (2): \(x^2-4x+3<0\) có nghiệm \(1;3\), \(a>0\) nên \(1

Giao hai tập: \(\big[(-\infty;-2)\cup[1;+\infty)\big]\cap(1;3)=\)\((1;3)\).

Ví dụ 3 — Tham số: xét riêng \(a=0\)

Ôn lại B7 (điều kiện theo \(\Delta\)) · B6 (khi \(a=0\) bài tụt về hằng/nhị thức)

Đề. Tìm mọi \(m\) để \((m-2)x^2+2(m-2)x+3>0\) nghiệm đúng với mọi \(x\in\mathbb R\).

TH \(a=0\) (\(m=2\)): BPT thành \(3>0\) — luôn đúng, nhận \(m=2\).

TH \(m\ne2\): cần \(\begin{cases}m-2>0\\ \Delta'<0\end{cases}\) với \(\Delta'=(m-2)^2-3(m-2)=(m-2)(m-5)\). Được \(m>2\) và \(2

Hợp hai trường hợp: \(2\le m<5\).

Bẫy
Đừng quên trường hợp \(a=0\): nếu bỏ, ta mất mất giá trị \(m=2\).

Phần III — Phân dạng tổng ôn

Năm cụm chủ đề, đi từ dễ đến nâng cao:

  1. Chứng minh BĐT & tìm GTLN–GTNN (ôn B5)
  2. BPT bậc nhất: tích, thương, giá trị tuyệt đối (ôn B6)
  3. Dấu tam thức & BPT bậc hai (ôn B7)
  4. BPT quy về bậc hai (căn, \(|\cdot|\)) (ôn B7)
  5. Bài toán chứa tham số (ôn B6–B7)

Cụm 1 — Chứng minh BĐT & GTLN–GTNN

Phương pháp
Đưa BĐT về tổng các bình phương không âm, hoặc dùng Cô-si/Bunhia. Với GTLN–GTNN: chặn một phía rồi chỉ ra điểm rơi (dấu "\(=\)" tồn tại). "Số hạng + nghịch đảo" dùng Cô-si hai số; nhớ điều kiện không âm.

Bài mẫu. Cho \(a,b>0\). Chứng minh \((a+b)\left(\dfrac1a+\dfrac1b\right)\ge4\). Dấu "\(=\)" khi nào?

Lời giải. Khai triển: \((a+b)\left(\dfrac1a+\dfrac1b\right)=2+\dfrac ab+\dfrac ba\). Theo Cô-si \(\dfrac ab+\dfrac ba\ge2\) nên tổng \(\ge4\).

Dấu "\(=\)" khi \(a=b\).

Cụm 2 — BPT bậc nhất: tích, thương, \(|\cdot|\)

Phương pháp
Chuyển hết về một vế (so với \(0\)), phân tích thành tích/thương các nhị thức, lập bảng xét dấu rồi đọc nghiệm (mẫu \(\ne0\), chú ý đầu mút). Với \(|\cdot|\): \(|A|

Bài mẫu. Giải bất phương trình \(\dfrac{2x-1}{x+3}<1\).

Lời giải. Điều kiện \(x\ne-3\). Chuyển vế: \(\dfrac{2x-1}{x+3}-1<0\Leftrightarrow\dfrac{x-4}{x+3}<0\). Thương \(<0\) khi \(-3

\(S=(-3;4)\).

Cụm 3 — Dấu tam thức & BPT bậc hai

Phương pháp
Tìm nghiệm tam thức, xác định dấu \(a\), lập bảng xét dấu theo "trong trái, ngoài cùng". Với BPT tích/thương chứa tam thức: chuyển về một vế, phân tích, lập bảng xét dấu chung. Nhớ \(\Delta<0\) (giữ dấu \(a\)) và \(\Delta=0\) (nghiệm kép).

Bài mẫu. Giải bất phương trình \(2x^2-7x+3>0\).

Lời giải. \(2x^2-7x+3=(2x-1)(x-3)\) có nghiệm \(\dfrac12;3\), \(a>0\) nên \(>0\) ở ngoài hai nghiệm.

\(S=\left(-\infty;\dfrac12\right)\cup(3;+\infty)\).

Cụm 4 — BPT quy về bậc hai (căn, \(|\cdot|\))

Phương pháp
Với \(\sqrt A0;\ AB\) chia trường hợp theo dấu \(B\). Với \(|\cdot|\): đặt ẩn phụ \(t=|x|\ge0\) hoặc phá dấu theo khoảng. Luôn đối chiếu điều kiện khi kết luận.

Bài mẫu. Giải bất phương trình \(x^2-3|x|+2\le0\).

Lời giải. Đặt \(t=|x|\ge0\): \(t^2-3t+2\le0\Leftrightarrow1\le t\le2\Leftrightarrow1\le|x|\le2\).

\(S=[-2;-1]\cup[1;2]\).

Cụm 5 — Bài toán chứa tham số

Phương pháp
Với "\(f(x)\ge0\) (hoặc \(>0\)) nghiệm đúng \(\forall x\)": dùng bảng điều kiện theo \(a\) và \(\Delta\); xét riêng \(a=0\) khi hệ số bậc hai chứa tham số. Với "có nghiệm": lấy phủ định của "nghiệm đúng với mọi \(x\)".

Bài mẫu. Tìm \(m\) để \(x^2+2(m-1)x+m+5\ge0\) nghiệm đúng với mọi \(x\in\mathbb R\).

Lời giải. \(a=1>0\) cố định; nghiệm đúng \(\forall x\Leftrightarrow\Delta'\le0\): \(\Delta'=(m-1)^2-(m+5)=(m-4)(m+1)\le0\).

\(-1\le m\le4\).

Phần IV — Nâng cao / HSG

Bất đẳng thức dạng cộng mẫu · điểm rơi lệch · tham số biện luận đầy đủ · BPT hai căn.

Nâng cao 1 — BĐT dạng cộng mẫu (hệ quả Bunhia)

Đề. Cho \(a,b,c>0\). Chứng minh \(\dfrac{a^2}{b+c}+\dfrac{b^2}{c+a}+\dfrac{c^2}{a+b}\ge\dfrac{a+b+c}{2}\).

Lời giải. Áp dụng BĐT cộng mẫu (hệ quả Bunhia) cho ba phân thức mẫu dương:

\(\dfrac{a^2}{b+c}+\dfrac{b^2}{c+a}+\dfrac{c^2}{a+b}\ge\dfrac{(a+b+c)^2}{2(a+b+c)}=\dfrac{a+b+c}{2}\).

Dấu "\(=\)" khi \(a=b=c\).

Nâng cao 2 — Điểm rơi lệch khỏi Cô-si

Đề. Cho \(x\ge4\). Tìm GTNN của \(f(x)=x+\dfrac9x\).

Lời giải. Điểm rơi tự nhiên của \(x+\dfrac9x\) là \(x=3\), nằm ngoài miền \(x\ge4\). Tách theo trọng số để dấu "\(=\)" rơi đúng \(x=4\): \(x+\dfrac9x=\dfrac{9x}{16}+\dfrac9x+\dfrac{7x}{16}\).

Cô-si hai số dương: \(\dfrac{9x}{16}+\dfrac9x\ge2\cdot\dfrac94=\dfrac92\) (\(=\) khi \(x=4\)); và \(\dfrac{7x}{16}\ge\dfrac{7\cdot4}{16}=\dfrac74\).

\(\min f=\dfrac92+\dfrac74=\dfrac{25}{4}\) tại \(x=4\).

Bẫy
Áp thẳng Cô-si \(x+\dfrac9x\ge6\) cho dấu "\(=\)" tại \(x=3\notin[4;+\infty)\) — không đạt được, nên \(6\) không phải GTNN.

Phần V — Ba đề kiểm tra chương

Ba đề độc lập, 45 phút / 10 điểm, cùng cấu trúc:

PhầnSố câuĐiểm
I. Trắc nghiệm12 câu × 0,25đ3,0
II. Đúng/Sai3 câu (4 ý)3,0
III. Trả lời ngắn4 câu × 1,0đ4,0
Tỉ lệ mức độ
Đề 1 & 2: Nhận biết \(40\%\) · Thông hiểu \(30\%\) · Vận dụng \(20\%\) · Vận dụng cao \(10\%\).
(Đề 3 khó hơn: \(30/30/25/15\), thêm câu chạm phần nâng cao.)

Tải đề: Đề 1 · Đề 2 · Đề 3

Ghi nhớ — chốt cả chương

Ba nấc của Chương II
  • Bất đẳng thức (B5): Cô-si cần số không âm; GTLN–GTNN phải chỉ ra điểm rơi; nhân số âm đổi chiều.
  • BPT bậc nhất (B6): tích/thương \(\to\) lập bảng xét dấu; mẫu \(\ne0\); \(|A|
  • BPT bậc hai (B7): dấu tam thức theo cả \(a\) lẫn \(\Delta\); căn/\(|\cdot|\) quy về bậc hai (ĐKXĐ + xét dấu vế phải).
  • Tham số: hệ số bậc hai chứa tham số phải xét riêng \(a=0\) trước khi dùng điều kiện \(\Delta\).

Chương sau: Chương III. Hàm số và đồ thị.

Về nhà

Nhiệm vụ của em
  1. Làm Bài kiểm tra tương tác online (tổng hợp cả chương): /T10/LuyenTap/C2OT.html
  2. Luyện Phần III — phân dạng và tự làm 3 đề kiểm tra (bấm giờ 45 phút): Đề 1 · Đề 2 · Đề 3
Toàn bộ tài liệu ôn tập (dành cho giáo viên)

Hết Chương II — chuẩn bị Chương III. Hẹn gặp lại!