Bài giảng trình chiếu trên lớp
Bấm phím mũi tên → (hoặc chạm mép phải màn hình) để xem từng bước, giống như trên lớp.
| Tài liệu | Mở |
|---|---|
| Phiếu khởi động (PDF) | C1B1-0-PhieuKhoiDong.pdf |
| Các dạng bài + luyện tập (PDF) | C1B1-B-CacDang.pdf |
| Phiếu bài tập số 1 (10 bài, theo bài giảng) (PDF) | C1B1-C-PhieuBaiTap.pdf |
| Phiếu bài tập về nhà số 2 (kèm QR đáp án) (PDF) | C1B1-C-PhieuBaiTap2.pdf |
| Đề kiểm tra 15 phút (PDF) | C1B1-D-KiemTra15p.pdf |
| Bài nâng cao (PDF) | C1B1-E-NangCao.pdf |
| Bản đầy đủ kèm lời giải (PDF) | C1B1-BaiGiang-DayDu.pdf |
| Bài kiểm tra tương tác online (trắc nghiệm + đúng/sai + kéo thả) |
/T6/LuyenTap/C1B1.html |
In phiếu phát tay hoặc giao bài online — thầy cô tự chọn thứ tự.
Kiểm tra kiến thức cũ ở Tiểu học — trả lời nhanh nhé!
Câu 1. Viết các số sau bằng chữ số: hai nghìn không trăm linh năm; ba mươi mốt; một trăm linh bảy.
Đáp án: \(2005\); \(31\); \(107\).
Câu 2. So sánh hai số: \(1099\) và \(1100\); \(907\) và \(970\).
Đáp án: \(1099 < 1100\); \(907 < 970\).
Câu 3. Kể tên các ngày trong một tuần lễ.
Đáp án: thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật.
Câu 4. Kể tên các tháng (dương lịch) có \(31\) ngày.
Đáp án: tháng \(1\), \(3\), \(5\), \(7\), \(8\), \(10\), \(12\).
Câu 5. Viết ra tất cả các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn \(10\).
Đáp án: \(0\); \(2\); \(4\); \(6\); \(8\).
Ví dụ 1. Trên bàn học của Nam có: bút chì, thước kẻ, cục tẩy. Gọi \(B\) là tập hợp các đồ dùng trên bàn của Nam. Hỏi \(B\) gồm những phần tử nào?
Lời giải. Tập hợp \(B\) gồm ba phần tử: bút chì, thước kẻ, cục tẩy.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Cách đọc |
|---|---|---|
| \(a \in A\) | \(a\) là phần tử của tập hợp \(A\) | \(a\) thuộc \(A\) |
| \(a \notin A\) | \(a\) không là phần tử của tập hợp \(A\) | \(a\) không thuộc \(A\) |
Ví dụ 2. Cho tập hợp \(A = \{a;\, b;\, c\}\). Dùng kí hiệu \(\in\) hoặc \(\notin\) để viết quan hệ của \(b\) và của \(d\) với tập hợp \(A\).
Lời giải. \(b\) là một phần tử của \(A\) nên \(b \in A\) (đọc là "\(b\) thuộc \(A\)").
\(d\) không phải là phần tử của \(A\) nên \(d \notin A\) (đọc là "\(d\) không thuộc \(A\)").
Ví dụ 3. Viết tập hợp \(C\) các số tự nhiên nhỏ hơn \(5\) theo hai cách.
Lời giải. Cách 1 (liệt kê): các số tự nhiên nhỏ hơn \(5\) là \(0; 1; 2; 3; 4\). Vậy \(C = \{0; 1; 2; 3; 4\}\).
Cách 2 (tính chất đặc trưng): \(C = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\}\).
Ví dụ 4. Số \(0\) có thuộc \(\mathbb{N}\) không? Có thuộc \(\mathbb{N}^{*}\) không?
Lời giải. \(0\) là số tự nhiên nên \(0 \in \mathbb{N}\).
\(\mathbb{N}^{*}\) chỉ gồm các số tự nhiên khác \(0\) nên \(0 \notin \mathbb{N}^{*}\).
Khác nhau duy nhất: \(\mathbb{N}\) có số \(0\), còn \(\mathbb{N}^{*}\) thì không!
Ví dụ 5. Cho \(M = \{0; 1; 2; 3\}\). Minh hoạ tập hợp \(M\) bằng biểu đồ Ven.
Lời giải. Vẽ một vòng kín tên \(M\), bên trong đặt 4 dấu chấm:
Luyện tập 1.1. Viết bằng cách liệt kê: a) tập \(L\) các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC"; b) tập \(A\) các số tự nhiên không lớn hơn \(4\); c) tập \(D\) các ngày trong tuần.
a) \(L = \{T; O; A; N; H; C\}\); b) \(A = \{0; 1; 2; 3; 4\}\); c) \(D = \{\)thứ Hai; …; thứ Bảy; Chủ nhật\(\}\).
Luyện tập 1.2. \(E\) là tập các số tự nhiên lớn hơn \(13\) và nhỏ hơn \(21\). Viết \(E\) theo hai cách.
\(E = \{14; 15; 16; 17; 18; 19; 20\}\) hoặc \(E = \{x \in \mathbb{N} \mid 13 < x < 21\}\).
Luyện tập 1.3. \(A = \{n \mid n \text{ là số tự nhiên} \le 7\}\); \(B = \{m \mid m \text{ là số tự nhiên},\ 5 < m < 10\}\). Liệt kê và đếm số phần tử.
\(A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7\}\): \(8\) phần tử; \(B = \{6; 7; 8; 9\}\): \(4\) phần tử.
Luyện tập 2.1. Cho \(A = \{m; n; p; q\}\). Điền \(\in\) hoặc \(\notin\): \(q \dots A\); \(m \dots A\); \(x \dots A\); \(p \dots A\).
\(q \in A\); \(m \in A\); \(x \notin A\); \(p \in A\).
Luyện tập 2.2. Cho \(A = \{\)gà, vịt, ngan, ngỗng\(\}\);
\(B = \{\)chó, mèo, chim\(\}\); \(C = \{\)ngan, gà, vịt\(\}\). Đúng hay sai?
a) gà \(\in A\); vịt \(\in B\); ngỗng \(\in C\);
b) chó \(\notin A\); mèo \(\in B\); gà \(\notin C\);
c) ngan \(\in A\); chim \(\in B\); vịt \(\notin C\).
a) Đúng — Sai — Sai; b) Đúng — Đúng — Sai (gà thuộc \(C\)); c) Đúng — Đúng — Sai (vịt thuộc \(C\)).
Luyện tập 2.3. \(G\) gồm các số tự nhiên nhỏ hơn \(20\) và chia hết cho \(2\). Trong các số \(0; 2; 5; 6; 7; 11; 14; 15; 16; 18; 19\), số nào thuộc, số nào không thuộc \(G\)?
\(G = \{0; 2; 4; \dots; 18\}\). Thuộc \(G\): \(0; 2; 6; 14; 16; 18\). Không thuộc: \(5; 7; 11; 15; 19\).
Luyện tập 3.1. \(N\) là tập các số tự nhiên lớn hơn \(5\) và nhỏ hơn \(10\). Minh hoạ \(N\) bằng hình vẽ.
\(N = \{6; 7; 8; 9\}\)
Luyện tập 3.2. \(A = \{n \in \mathbb{N} \mid n < 8 \text{ và } n \text{ chia hết cho } 2\}\). Minh hoạ \(A\) bằng hình vẽ.
\(A = \{0; 2; 4; 6\}\) — vẽ vòng kín tên \(A\) chứa 4 chấm \(0; 2; 4; 6\).
Luyện tập 3.3. \(B = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 16 \text{ và } x \text{ chia hết cho } 3\}\). Minh hoạ \(B\) bằng hình vẽ.
\(B = \{0; 3; 6; 9; 12; 15\}\) — vòng kín tên \(B\) chứa 6 chấm.
Bài sau: Bài 2. Cách ghi số tự nhiên — hẹn gặp lại!