Bài 3. Hàm số lượng giác
Tập xác định · tính chẵn lẻ · tính tuần hoàn và chu kì · giá trị lớn nhất – nhỏ nhất.
Tập xác định của hàm số lượng giác
- $y=\sin x$ và $y=\cos x$ xác định với mọi $x\in\mathbb{R}$.
- $y=\tan x$ xác định khi $\cos x\neq0\Leftrightarrow x\neq\dfrac{\pi}{2}+k\pi$.
- $y=\cot x$ xác định khi $\sin x\neq0\Leftrightarrow x\neq k\pi$.
- Có căn bậc hai: biểu thức trong căn $\ge0$; có phân thức: mẫu $\neq0$.
Hàm số chẵn, hàm số lẻ
- Trước hết kiểm tra tập xác định $D$ đối xứng (nếu $x\in D$ thì $-x\in D$).
- $f$ chẵn nếu $f(-x)=f(x)$; $f$ lẻ nếu $f(-x)=-f(x)$.
- Nhớ: $\sin,\tan,\cot$ là hàm lẻ, $\cos$ là hàm chẵn — dùng để xét dấu khi thay $-x$.
Tính tuần hoàn — chu kì
- $f$ tuần hoàn nếu tồn tại $T\neq0$ sao cho $x\pm T\in D$ và $f(x+T)=f(x)$ với mọi $x\in D$; số $T>0$ nhỏ nhất là chu kì.
- $y=\sin x,\ y=\cos x$ tuần hoàn chu kì $2\pi$; $y=\tan x,\ y=\cot x$ tuần hoàn chu kì $\pi$.
- $y=A\sin\omega x,\ y=A\cos\omega x$ tuần hoàn chu kì $T=\left|\dfrac{2\pi}{\omega}\right|$.
Tập giá trị — GTLN, GTNN
- $-1\le\sin x\le1$, $-1\le\cos x\le1$, suy ra $0\le|\sin x|,|\cos x|\le1$.
- $-\sqrt{a^2+b^2}\le a\sin x+b\cos x\le\sqrt{a^2+b^2}$.
1 Tìm tập xác định
a) $y=\dfrac{1-\cos x}{\sin x}$. b) $y=\cot3x$.
c) $y=\sqrt{1-\cos4x}$. d) $y=\sqrt{\dfrac{1+\cos2x}{1-\sin2x}}$.
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 1: mẫu $\neq0$, biểu thức trong căn $\ge0$; nhớ $\sin x=0\Leftrightarrow x=k\pi$.a) ĐK $\sin x\neq0\Leftrightarrow x\neq k\pi$. Vậy $D=\mathbb{R}\setminus\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}$.
b) $\cot3x$ xác định khi $\sin3x\neq0\Leftrightarrow 3x\neq k\pi\Leftrightarrow x\neq\dfrac{k\pi}{3}$. Vậy $D=\mathbb{R}\setminus\Big\{\dfrac{k\pi}{3}\Big\}$.
c) Vì $\cos4x\le1$ nên $1-\cos4x\ge0$ với mọi $x$. Vậy $D=\mathbb{R}$.
d) Ta có $1+\cos2x=2\cos^2x\ge0$ và $1-\sin2x=(\sin x-\cos x)^2\ge0$, nên phân thức luôn $\ge0$ khi mẫu khác $0$.
ĐK: $1-\sin2x\neq0\Leftrightarrow(\sin x-\cos x)^2\neq0\Leftrightarrow\tan x\neq1\Leftrightarrow x\neq\dfrac{\pi}{4}+k\pi$.
Vậy $D=\mathbb{R}\setminus\Big\{\dfrac{\pi}{4}+k\pi\Big\}$.
2 Xét tính chẵn, lẻ
a) $y=\dfrac{\cos2x}{x^3}$. b) $y=x-\sin3x$.
c) $y=\tan x+2\sin x$. d) $y=\sin x\cos^3x$.
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 2: kiểm tra $D$ đối xứng rồi tính $f(-x)$.a) $D=\mathbb{R}\setminus\{0\}$ đối xứng. $f(-x)=\dfrac{\cos(-2x)}{(-x)^3}=\dfrac{\cos2x}{-x^3}=-f(x)$ → hàm lẻ.
b) $D=\mathbb{R}$. $f(-x)=-x-\sin(-3x)=-x+\sin3x=-(x-\sin3x)=-f(x)$ → hàm lẻ.
c) $D=\mathbb{R}\setminus\{\tfrac{\pi}{2}+k\pi\}$ đối xứng. $f(-x)=\tan(-x)+2\sin(-x)=-\tan x-2\sin x=-f(x)$ → hàm lẻ.
d) $D=\mathbb{R}$. $f(-x)=\sin(-x)\cos^3(-x)=-\sin x\cos^3x=-f(x)$ → hàm lẻ.
3 Tính tuần hoàn — chu kì
a) Chứng minh $y=\cos x$ tuần hoàn với chu kì $T=2\pi$.
b) Chứng minh $y=\tan x$ tuần hoàn với chu kì $T=\pi$.
c) Chứng minh $y=x+\sin x$ không tuần hoàn.
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 3: chứng tỏ $f(x+T)=f(x)$ rồi chứng minh $T$ là số dương nhỏ nhất.a) Hàm xác định trên $\mathbb{R}$, $x\pm2\pi\in\mathbb{R}$ và $\cos(x+2\pi)=\cos x$ với mọi $x$ → $2\pi$ là một chu kì.
Giả sử có $0 b) Trên $D=\mathbb{R}\setminus\{\tfrac{\pi}{2}+k\pi\}$ ta có $\tan(x+\pi)=\tan x\ \forall x\in D$ → $\pi$ là một chu kì. Giả sử có $0 c) Giả sử tồn tại $T>0$ sao cho $f(x+T)=f(x)\ \forall x$, tức $(x+T)+\sin(x+T)=x+\sin x\Rightarrow\sin(x+T)-\sin x=-T\ \forall x$. Vế trái $=2\cos\!\big(x+\tfrac{T}{2}\big)\sin\tfrac{T}{2}$ thay đổi theo $x$ (nhận cả giá trị dương lẫn âm khi $\sin\tfrac{T}{2}\neq0$), không thể luôn bằng hằng số $-T<0$. Còn nếu $\sin\tfrac{T}{2}=0$ thì $-T=0$, mâu thuẫn $T>0$. Vậy không tồn tại $T$ → hàm số không tuần hoàn.
4 Giá trị lớn nhất — giá trị nhỏ nhất
a) $y=2+3|\cos x|$. b) $y=3\cos^2x+4\cos2x$.
c) $y=\cos x+\sin x$. d) $y=\cos^2x+2\sin x+2$.
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 4: chặn theo $|\sin|,|\cos|\le1$, công thức $a\sin x+b\cos x$, hoặc đặt ẩn phụ.a) $0\le|\cos x|\le1\Rightarrow2\le y\le5$. Vậy $\min y=2$ (khi $\cos x=0$), $\max y=5$ (khi $|\cos x|=1$).
b) Hạ bậc $\cos^2x=\dfrac{1+\cos2x}{2}$:
$y=\dfrac32+\dfrac32\cos2x+4\cos2x=\dfrac32+\dfrac{11}{2}\cos2x$. Vì $-1\le\cos2x\le1$:
$\min y=\dfrac32-\dfrac{11}{2}=-4$ (khi $\cos2x=-1$), $\max y=\dfrac32+\dfrac{11}{2}=7$ (khi $\cos2x=1$).
c) $y=\cos x+\sin x=\sqrt2\sin\!\big(x+\tfrac{\pi}{4}\big)$. Vậy $-\sqrt2\le y\le\sqrt2$: $\min y=-\sqrt2$, $\max y=\sqrt2$.
d) $y=(1-\sin^2x)+2\sin x+2=-\sin^2x+2\sin x+3$. Đặt $t=\sin x\in[-1;1]$:
$g(t)=-t^2+2t+3=-(t-1)^2+4$ đồng biến trên $[-1;1]$. Do đó $\min y=g(-1)=0$ (khi $\sin x=-1$), $\max y=g(1)=4$ (khi $\sin x=1$).
⚠️ Chú ý ghi nhớ
- TXĐ: $\tan x$ loại $\tfrac{\pi}{2}+k\pi$, $\cot x$ loại $k\pi$; biểu thức trong căn $\ge0$, mẫu $\neq0$.
- Xét chẵn lẻ: kiểm tra $D$ đối xứng trước, rồi mới tính $f(-x)$.
- Chứng minh chu kì: vừa chỉ ra $f(x+T)=f(x)$, vừa chứng minh $T$ là số dương nhỏ nhất (thường thay $x=0$).
- GTLN–GTNN: hạ bậc / đưa về $a\sin x+b\cos x$ hoặc đặt $t=\sin x\in[-1;1]$ rồi khảo sát tam thức trên đoạn.