🏠 Trang chủ Kiểm tra Mini Game Mầm Chồi Lá Bản trả phí

Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Phương trình tích · Phương trình chứa ẩn ở mẫu · Giải bài toán bằng cách lập phương trình

✨ Yêu cầu cần đạt — Lý thuyết trọng tâm
📖 Lý thuyết 1

Phương trình tích

  • Định nghĩa: phương trình tích là phương trình có một vế là tích các nhân tử, vế kia bằng 0.
  • Cách giải: $A(x)\cdot B(x) = 0 \iff A(x) = 0$ hoặc $B(x) = 0$. Giải lần lượt từng phương trình con rồi gộp tất cả nghiệm lại.
🔍 Lưu ý khi dùng:
  1. Muốn dùng quy tắc "tích bằng 0", một vế phải bằng 0. Nếu chưa, hãy chuyển hết về một vế rồi phân tích thành nhân tử.
  2. Nhân tử là hằng số khác 0 (ví dụ số $2$) thì không cho nghiệm — bỏ qua.
  3. Nhân tử luôn dương như $x^2 + 2024 > 0$ thì vô nghiệm — không xét.
📖 Lý thuyết 2

Phương trình chứa ẩn ở mẫu

  • Bước 1. Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ): cho tất cả các mẫu khác 0.
  • Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu, đưa về phương trình không còn ẩn ở mẫu.
  • Bước 3. Giải phương trình vừa nhận được.
  • Bước 4. Đối chiếu ĐKXĐ: nghiệm nào vi phạm thì loại; phần còn lại mới là nghiệm.
🔍 Nhớ kĩ: giá trị tìm được mà làm cho một mẫu bằng 0 thì không phải nghiệm. Quên đối chiếu ĐKXĐ là lỗi sai phổ biến nhất ở dạng này.
📖 Lý thuyết 3

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

  • Bước 1. Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn và biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn.
  • Bước 2. Dựa vào quan hệ trong đề, lập phương trình.
  • Bước 3. Giải phương trình, đối chiếu điều kiện và trả lời.
🔍 Mẹo: với toán chuyển động, năng suất… hãy kẻ bảng theo các đại lượng (quãng đường $=$ vận tốc $\times$ thời gian) và thống nhất đơn vị trước khi lập phương trình.
✍ Bài tập luyện tập

1 Giải phương trình tích

Giải các phương trình sau:

a) $(x - 3)(3x + 2) = 0$    b) $(x^{2} + 2024)(6x - 3) = 0$

c) $\left( \dfrac{3}{4}x - 2 \right)\left( \dfrac{5}{3}x + 1 \right) = 0$    d) $2(x + 4)(2x - 3) = 0$

🔑 Lời giải

Dùng Lý thuyết 1: tích bằng 0 khi và chỉ khi một trong các nhân tử bằng 0.

a) $(x - 3)(3x + 2) = 0 \iff x - 3 = 0$ hoặc $3x + 2 = 0$.

  • $x - 3 = 0 \Rightarrow x = 3$.
  • $3x + 2 = 0 \Rightarrow x = -\dfrac{2}{3}$.

Vậy phương trình có hai nghiệm $x = 3$ và $x = -\dfrac{2}{3}$.

b) $(x^{2} + 2024)(6x - 3) = 0$.

⚠️ Bẫy: nhân tử $x^{2} + 2024 \ge 2024 > 0$ với mọi $x$ nên không bao giờ bằng 0. Đừng mất công giải $x^2 + 2024 = 0$ (vô nghiệm). Chỉ còn xét nhân tử kia.

$6x - 3 = 0 \Rightarrow x = \dfrac{1}{2}$. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{1}{2}$.

c) $\left( \dfrac{3}{4}x - 2 \right)\left( \dfrac{5}{3}x + 1 \right) = 0 \iff \dfrac{3}{4}x - 2 = 0$ hoặc $\dfrac{5}{3}x + 1 = 0$.

  • $\dfrac{3}{4}x = 2 \Rightarrow x = 2 \cdot \dfrac{4}{3} = \dfrac{8}{3}$.
  • $\dfrac{5}{3}x = -1 \Rightarrow x = -1 \cdot \dfrac{3}{5} = -\dfrac{3}{5}$.

Vậy $x = \dfrac{8}{3}$ và $x = -\dfrac{3}{5}$.

d) $2(x + 4)(2x - 3) = 0$.

⚠️ Bẫy: thừa số $2$ là hằng số khác 0 nên không cho nghiệm; chia hai vế cho $2$ là bỏ được nó. Phương trình tương đương $(x + 4)(2x - 3) = 0$.
  • $x + 4 = 0 \Rightarrow x = -4$.
  • $2x - 3 = 0 \Rightarrow x = \dfrac{3}{2}$.

Vậy $x = -4$ và $x = \dfrac{3}{2}$.

2 Giải phương trình bậc hai (2 cách: tách hạng tử & hằng đẳng thức)

Giải các phương trình sau:

a) $3x^{2} - 11x + 6 = 0$    b) $-2x^{2} + 5x - 3 = 0$

c) $x^{2} + 2x - 3 = 0$    d) $x^{2} - 4x - 5 = 0$

🔑 Lời giải

Dùng Lý thuyết 1: phân tích vế trái thành nhân tử rồi đưa về phương trình tích.
🔍 Cách 1 — Tách hạng tử giữa cho $ax^2 + bx + c$: tìm hai số có tích bằng $a\cdot c$tổng bằng $b$, rồi tách $bx$ thành hai hạng tử và nhóm nhân tử chung.
🔍 Cách 2 — Dùng hằng đẳng thức (đưa về dạng $A^2 = B^2$): chia hai vế cho $a$ để hệ số $x^2$ bằng $1$, chuyển hằng số sang phải, thêm bớt $\left(\dfrac{b}{2a}\right)^2$ để vế trái thành bình phương $\left(x + \dfrac{b}{2a}\right)^2$. Khi vế phải là số không âm $= k^2$ thì $A^2 = B^2 \iff A = B$ hoặc $A = -B$.

a) $3x^{2} - 11x + 6 = 0$

Cách 1 (tách hạng tử): $a\cdot c = 3\cdot 6 = 18$, cần hai số tích $18$, tổng $-11$ là $-9$ và $-2$.

$$\begin{aligned} & 3x^{2} - 9x - 2x + 6 = 0\\ \iff{}& 3x(x - 3) - 2(x - 3) = 0\\ \iff{}& (x - 3)(3x - 2) = 0. \end{aligned}$$

Cách 2 (hằng đẳng thức): chia hai vế cho $3$ rồi tạo bình phương đủ.

$$\begin{aligned} & 3x^{2} - 11x + 6 = 0\\ \iff{}& x^{2} - \dfrac{11}{3}x + 2 = 0\\ \iff{}& \left(x - \dfrac{11}{6}\right)^{2} = \left(\dfrac{11}{6}\right)^{2} - 2 = \dfrac{49}{36}\\ \iff{}& \left(x - \dfrac{11}{6}\right)^{2} = \left(\dfrac{7}{6}\right)^{2}\\ \iff{}& x - \dfrac{11}{6} = \dfrac{7}{6} \ \text{hoặc}\ x - \dfrac{11}{6} = -\dfrac{7}{6}. \end{aligned}$$

$\Rightarrow x = 3$ hoặc $x = \dfrac{2}{3}$. Vậy $x = 3;\ x = \dfrac{2}{3}$.

b) $-2x^{2} + 5x - 3 = 0$

Cách 1 (tách hạng tử): $-2x^{2} + 5x - 3 = 0 \iff 2x^{2} - 5x + 3 = 0$ (đổi dấu hai vế). Cần hai số tích $2\cdot 3 = 6$, tổng $-5$ là $-2$ và $-3$.

$$\begin{aligned} & 2x^{2} - 2x - 3x + 3 = 0\\ \iff{}& 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0\\ \iff{}& (x - 1)(2x - 3) = 0. \end{aligned}$$

Cách 2 (hằng đẳng thức): từ $2x^{2} - 5x + 3 = 0$, chia hai vế cho $2$.

$$\begin{aligned} & x^{2} - \dfrac{5}{2}x + \dfrac{3}{2} = 0\\ \iff{}& \left(x - \dfrac{5}{4}\right)^{2} = \left(\dfrac{5}{4}\right)^{2} - \dfrac{3}{2} = \dfrac{1}{16}\\ \iff{}& \left(x - \dfrac{5}{4}\right)^{2} = \left(\dfrac{1}{4}\right)^{2}\\ \iff{}& x - \dfrac{5}{4} = \dfrac{1}{4} \ \text{hoặc}\ x - \dfrac{5}{4} = -\dfrac{1}{4}. \end{aligned}$$

$\Rightarrow x = \dfrac{3}{2}$ hoặc $x = 1$. Vậy $x = 1;\ x = \dfrac{3}{2}$.

c) $x^{2} + 2x - 3 = 0$

Cách 1 (tách hạng tử): hai số tích $-3$, tổng $2$ là $3$ và $-1$:

$$\begin{aligned} & x^{2} + 3x - x - 3 = 0\\ \iff{}& x(x + 3) - (x + 3) = 0\\ \iff{}& (x + 3)(x - 1) = 0. \end{aligned}$$

Cách 2 (hằng đẳng thức): hệ số $x^2$ đã bằng $1$, chỉ cần dồn về bình phương.

$$\begin{aligned} & x^{2} + 2x - 3 = 0\\ \iff{}& (x + 1)^{2} = 3 + 1 = 4 = 2^{2}\\ \iff{}& x + 1 = 2 \ \text{hoặc}\ x + 1 = -2. \end{aligned}$$

$\Rightarrow x = 1$ hoặc $x = -3$. Vậy $x = -3;\ x = 1$.

d) $x^{2} - 4x - 5 = 0$

Cách 1 (tách hạng tử): hai số tích $-5$, tổng $-4$ là $-5$ và $1$:

$$\begin{aligned} & x^{2} - 5x + x - 5 = 0\\ \iff{}& x(x - 5) + (x - 5) = 0\\ \iff{}& (x - 5)(x + 1) = 0. \end{aligned}$$

Cách 2 (hằng đẳng thức):

$$\begin{aligned} & x^{2} - 4x - 5 = 0\\ \iff{}& (x - 2)^{2} = 5 + 4 = 9 = 3^{2}\\ \iff{}& x - 2 = 3 \ \text{hoặc}\ x - 2 = -3. \end{aligned}$$

$\Rightarrow x = 5$ hoặc $x = -1$. Vậy $x = 5;\ x = -1$.

3 Phương pháp đặt ẩn phụ

Giải các phương trình sau:

a) $(x^{2} - 5x)^{2} + 10(x^{2} - 5x) + 24 = 0$

b) $(x^{2} + 5x)^{2} - 2(x^{2} + 5x) = 24$

🔑 Lời giải

Dùng Lý thuyết 1: đặt ẩn phụ để hạ bậc, đưa về phương trình tích theo ẩn phụ, rồi quay lại tìm $x$.

a) Đặt $t = x^{2} - 5x$. Phương trình thành $t^{2} + 10t + 24 = 0$.

Tách hạng tử giữa:

$$\begin{aligned} & t^{2} + 6t + 4t + 24 = 0\\ \iff{}& t(t + 6) + 4(t + 6) = 0\\ \iff{}& (t + 6)(t + 4) = 0. \end{aligned}$$

$\Rightarrow t = -6$ hoặc $t = -4$. Trả lại ẩn $x$:

  • $t = -4:\ x^{2} - 5x + 4 = 0 \iff (x - 1)(x - 4) = 0 \Rightarrow x = 1;\ x = 4$.
  • $t = -6:\ x^{2} - 5x + 6 = 0 \iff (x - 2)(x - 3) = 0 \Rightarrow x = 2;\ x = 3$.

Vậy tập nghiệm $x \in \{1;\ 2;\ 3;\ 4\}$.

b) Đặt $t = x^{2} + 5x$. Phương trình thành $t^{2} - 2t = 24 \iff t^{2} - 2t - 24 = 0$.

Tách hạng tử giữa:

$$\begin{aligned} & t^{2} - 6t + 4t - 24 = 0\\ \iff{}& t(t - 6) + 4(t - 6) = 0\\ \iff{}& (t - 6)(t + 4) = 0. \end{aligned}$$

$\Rightarrow t = 6$ hoặc $t = -4$. Trả lại ẩn $x$:

  • $t = 6:\ x^{2} + 5x - 6 = 0 \iff (x - 1)(x + 6) = 0 \Rightarrow x = 1;\ x = -6$.
  • $t = -4:\ x^{2} + 5x + 4 = 0 \iff (x + 1)(x + 4) = 0 \Rightarrow x = -1;\ x = -4$.

Vậy tập nghiệm $x \in \{1;\ -6;\ -1;\ -4\}$.

⚠️ Lưu ý: giải xong ẩn phụ $t$ phải trả về ẩn $x$; dừng ở $t$ là thiếu nghiệm. Mỗi giá trị $t$ thường cho thêm các nghiệm $x$ mới.

4 Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Giải các phương trình sau:

a) $\dfrac{7x + 7}{x - 1} = \dfrac{2}{3}$    b) $\dfrac{2}{1 + x} = \dfrac{1}{3 - 7x}$

c) $\dfrac{1}{x - 2} + 3 = \dfrac{3 - x}{x - 2}$

d) $\dfrac{14}{3x - 12} - \dfrac{2 + x}{x - 4} = \dfrac{3}{8 - 2x} - \dfrac{5}{6}$

🔑 Lời giải

Dùng Lý thuyết 2: tìm ĐKXĐ → khử mẫu → giải → đối chiếu ĐKXĐ.

a) ĐKXĐ: $x \neq 1$. Khử mẫu (nhân chéo):

$$\begin{aligned} & 3(7x + 7) = 2(x - 1)\\ \iff{}& 21x + 21 = 2x - 2\\ \iff{}& 19x = -23\\ \iff{}& x = -\dfrac{23}{19}. \end{aligned}$$

Giá trị $x = -\dfrac{23}{19} \neq 1$ thỏa ĐKXĐ. Vậy $x = -\dfrac{23}{19}$.

b) ĐKXĐ: $x \neq -1$ và $x \neq \dfrac{3}{7}$. Nhân chéo:

$$\begin{aligned} & 2(3 - 7x) = 1 \cdot (1 + x)\\ \iff{}& 6 - 14x = 1 + x\\ \iff{}& 5 = 15x\\ \iff{}& x = \dfrac{1}{3}. \end{aligned}$$

$x = \dfrac{1}{3}$ thỏa ĐKXĐ. Vậy $x = \dfrac{1}{3}$.

c) ĐKXĐ: $x \neq 2$. Quy đồng theo mẫu chung $x - 2$:

$$\begin{aligned} & \dfrac{1}{x - 2} + \dfrac{3(x - 2)}{x - 2} = \dfrac{3 - x}{x - 2}\\ \iff{}& 1 + 3(x - 2) = 3 - x\\ \iff{}& 3x - 5 = 3 - x\\ \iff{}& 4x = 8 \iff x = 2. \end{aligned}$$

⚠️ Bẫy: $x = 2$ vi phạm ĐKXĐ ($x \neq 2$) nên bị loại. Phương trình vô nghiệm. Nếu quên đối chiếu ĐKXĐ sẽ kết luận sai là $x = 2$.

d) Phân tích các mẫu: $3x - 12 = 3(x - 4)$;   $8 - 2x = -2(x - 4)$. ĐKXĐ: $x \neq 4$.

Nhân cả hai vế với mẫu chung $6(x - 4)$:

  • $\dfrac{14}{3(x-4)}\cdot 6(x-4) = 28$
  • $-\dfrac{2+x}{x-4}\cdot 6(x-4) = -6(2 + x) = -12 - 6x$
  • $\dfrac{3}{-2(x-4)}\cdot 6(x-4) = -9$
  • $-\dfrac{5}{6}\cdot 6(x-4) = -5(x - 4) = -5x + 20$

Phương trình trở thành:

$$\begin{aligned} & 28 - 12 - 6x = -9 - 5x + 20\\ \iff{}& 16 - 6x = 11 - 5x\\ \iff{}& 16 - 11 = 6x - 5x\\ \iff{}& x = 5. \end{aligned}$$

Giá trị $x = 5 \neq 4$ thỏa ĐKXĐ. Vậy $x = 5$.

5 Bài toán thực tế — giải bằng cách lập phương trình

Một người đi xe đạp từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau $50\text{ km}$. Sau đó $1$ giờ $30$ phút, một xe máy cũng đi từ tỉnh A đến tỉnh B và đến sớm hơn $1$ giờ. Tính vận tốc của mỗi xe, biết vận tốc xe máy gấp $2{,}5$ lần vận tốc xe đạp.

📊 Tóm tắt bài toán bằng bảng

Gọi vận tốc xe đạp là $x$ (km/h, $x > 0$) thì vận tốc xe máy là $2{,}5x$. Mỗi hàng là một xe; dùng công thức thời gian $=$ quãng đường $\div$ vận tốc.

Đối tượngQuãng đường (km)Vận tốc (km/h)Thời gian (giờ)
Xe đạp$50$$x$$\dfrac{50}{x}$
Xe máy$50$$2{,}5x$$\dfrac{50}{2{,}5x} = \dfrac{20}{x}$

Xe máy xuất phát muộn hơn $1{,}5$ giờ mà lại đến sớm hơn $1$ giờ, nên thời gian đi của xe đạp nhiều hơn xe máy: $\;1{,}5 + 1 = 2{,}5$ (giờ).

🔑 Lời giải

Dùng Lý thuyết 3: chọn ẩn, đặt điều kiện, lập phương trình từ quan hệ thời gian, giải và đối chiếu.

Gọi vận tốc xe đạp là $x$ (km/h), điều kiện $x > 0$. Vận tốc xe máy là $2{,}5x$ (km/h).

Thời gian xe đạp đi: $\dfrac{50}{x}$ giờ; thời gian xe máy đi: $\dfrac{20}{x}$ giờ.

Vì xe đạp đi lâu hơn xe máy $2{,}5$ giờ, ta có phương trình:

$$\begin{aligned} & \dfrac{50}{x} - \dfrac{20}{x} = 2{,}5\\ \iff{}& \dfrac{30}{x} = 2{,}5\\ \iff{}& x = \dfrac{30}{2{,}5} = 12. \end{aligned}$$

$x = 12 > 0$ thỏa điều kiện. Khi đó vận tốc xe máy là $2{,}5 \cdot 12 = 30$ (km/h).

Kiểm tra: xe đạp đi $\dfrac{50}{12} \approx 4{,}17$ giờ; xe máy đi $\dfrac{50}{30} \approx 1{,}67$ giờ; chênh lệch đúng $2{,}5$ giờ. ✓

Kết luận: vận tốc xe đạp là $12$ km/h, vận tốc xe máy là $30$ km/h.

⚠️ Chú ý ghi nhớ

  • Phương trình tích $A\cdot B = 0 \iff A = 0$ hoặc $B = 0$: muốn dùng được phải đưa một vế về $0$; giải từng nhân tử rồi gộp nghiệm.
  • Nhân tử là hằng số khác 0 (như số $2$) hay luôn dương (như $x^2 + 2024$) thì không cho nghiệm — đừng xét.
  • Giải phương trình bậc hai có 2 cách: (1) tách hạng tử giữa — tìm hai số có tích $a\cdot c$ và tổng $b$; (2) hằng đẳng thức — đưa về $\left(x + \dfrac{b}{2a}\right)^2 = k^2$ rồi dùng $A^2 = B^2 \iff A = \pm B$. Cách 2 luôn dùng được, kể cả khi không nhẩm được nghiệm đẹp.
  • Đặt ẩn phụ: giải ra ẩn phụ $t$ xong bắt buộc trả về ẩn $x$, kẻo thiếu nghiệm.
  • Phương trình chứa ẩn ở mẫu: luôn đặt ĐKXĐ (mẫu $\neq 0$)đối chiếu để loại nghiệm vi phạm — đây là lỗi sai hay gặp nhất.
  • Bài toán lập phương trình: đặt điều kiện cho ẩn, thống nhất đơn vị (đổi $1$ giờ $30$ phút $= 1{,}5$ giờ), kẻ bảng để tìm quan hệ và đối chiếu nghiệm với thực tế.