🏠 Trang chủ Kiểm tra Mini Game Mầm Chồi Lá Bản trả phí

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số (Nâng cao)

Tìm tham số theo nghiệm cho trước · Nghiệm thỏa hệ thức · GTNN–GTLN · Giải và biện luận · Nghiệm nguyên

✨ Phương pháp chung
📖 Định hướng

Bốn dạng quen thuộc

  • Hệ nhận $(x_0;y_0)$ làm nghiệm: thay $x=x_0,\,y=y_0$ vào hệ, được hệ (hoặc phương trình) theo tham số rồi giải.
  • Nghiệm thỏa điều kiện cho trước: tìm nghiệm $(x;y)$ theo tham số $\to$ thay vào điều kiện, lập phương trình chỉ chứa tham số $\to$ giải và kết luận.
  • Biểu thức của nghiệm đạt GTNN/GTLN: biểu diễn biểu thức đó theo tham số, đưa về dạng $A^2+k$ rồi đánh giá.
  • Giải và biện luận: rút một ẩn, đưa hệ về phương trình dạng $a\cdot x = b$ rồi xét các trường hợp $a\ne 0$ (nghiệm duy nhất), $a=0,\,b\ne 0$ (vô nghiệm), $a=0,\,b=0$ (vô số nghiệm).
I. Dạng 1 — Tìm tham số để hệ nhận một cặp số cho trước làm nghiệm
📖 Định hướng

Thay nghiệm vào hệ

  • $(x_0;y_0)$ là nghiệm $\Leftrightarrow$ thay vào hệ thì cả hai phương trình đều đúng. Khi đó ta thu được hệ phương trình mới mà ẩn chính là tham số.

1 Thí dụ 1

Cho hệ $\begin{cases} (m-1)x+ny=3 \\ 2mx+y=2 \end{cases}$ ($m,n$ là tham số). Tìm $m,n$ để hệ có nghiệm $(1;2)$.

🔑 Lời giải

Thay $x=1,\,y=2$ vào hệ.

$\begin{cases} (m-1)\cdot 1 + n\cdot 2 = 3 \\ 2m\cdot 1 + 2 = 2 \end{cases} \iff \begin{cases} m+2n=4 \\ 2m=0 \end{cases} \iff \begin{cases} m=0 \\ n=2 \end{cases}$

Vậy $m=0,\ n=2$.

2 Thí dụ 2

Cho hệ $\begin{cases} 2mx-7ny=6 \\ mx+ny=12 \end{cases}$ ($m,n$ là tham số). Tìm $m,n$ để hệ có nghiệm $(1;2)$.

🔑 Lời giải

Thay $x=1,\,y=2$ vào hệ.

$\begin{cases} 2m-14n=6 \\ m+2n=12 \end{cases} \iff \begin{cases} m-7n=3 \\ m+2n=12 \end{cases}$

Trừ vế: $9n=9 \Rightarrow n=1 \Rightarrow m=12-2=10$.

Vậy $m=10,\ n=1$.

3 Thí dụ 3

Cho hệ $\begin{cases} 4x+ay=6 \\ bx-2ay=8 \end{cases}$. Tìm các hệ số $a,b$ để hệ có nghiệm là: a) $(1;-1)$; b) $(-2;3)$.

🔑 Lời giải

Thay từng cặp nghiệm vào hệ rồi giải theo $a,b$.

a) Thay $x=1,\,y=-1$: $\begin{cases} 4-a=6 \\ b+2a=8 \end{cases} \iff \begin{cases} a=-2 \\ b=8-2a=12 \end{cases}$. Vậy $a=-2,\ b=12$.

b) Thay $x=-2,\,y=3$: $\begin{cases} -8+3a=6 \\ -2b-6a=8 \end{cases} \iff \begin{cases} a=\dfrac{14}{3} \\ b=-3a-4=-18 \end{cases}$. Vậy $a=\dfrac{14}{3},\ b=-18$.

II. Dạng 2 — Tìm tham số để nghiệm của hệ thỏa mãn một hệ thức cho trước
📖 Định hướng

Giải hệ theo tham số rồi thế vào điều kiện

  • Vì hai phương trình đều bậc nhất, ta giải hệ bình thường (thế hoặc cộng đại số) để tìm $x,y$ theo tham số.
  • Thay $x,y$ vừa tìm vào hệ thức ràng buộc $\to$ được một phương trình chỉ chứa tham số $\to$ giải.

4 Thí dụ 4

Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} x+y=3 \\ 2x-y=2m+5 \end{cases}$ có nghiệm $(x;y)$ sao cho $x=2y$.

🔑 Lời giải

Giải hệ theo $m$ rồi áp điều kiện $x=2y$.

Cộng hai phương trình: $3x=2m+8 \Rightarrow x=\dfrac{2m+8}{3}$, suy ra $y=3-x=\dfrac{1-2m}{3}$.

$x=2y \iff \dfrac{2m+8}{3}=2\cdot\dfrac{1-2m}{3} \iff 2m+8=2-4m \iff 6m=-6 \iff m=-1$.

Khi đó $(x;y)=(2;1)$. Vậy $m=-1$.

5 Thí dụ 5

Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} x-2y=1 \\ 3x-4y=m+3 \end{cases}$ có nghiệm $(x;y)$ sao cho $x-y=2$.

🔑 Lời giải

Rút $x=1+2y$ rồi thế.

Thế vào phương trình hai: $3(1+2y)-4y=m+3 \iff 2y=m \iff y=\dfrac{m}{2}$, suy ra $x=1+m$.

$x-y=2 \iff (1+m)-\dfrac{m}{2}=2 \iff 1+\dfrac{m}{2}=2 \iff m=2$.

Khi đó $(x;y)=(3;1)$. Vậy $m=2$.

6 Thí dụ 6

Xác định hệ số $a$ để hệ $\begin{cases} x+2y=7 \\ 3x+2y=2a+1 \end{cases}$ có nghiệm $(x;y)$ thỏa mãn $x+2=y$.

🔑 Lời giải

Trừ hai phương trình để tìm $x$ theo $a$.

Lấy phương trình hai trừ phương trình một: $2x=2a-6 \Rightarrow x=a-3$, suy ra $y=\dfrac{7-x}{2}=\dfrac{10-a}{2}$.

$x+2=y \iff (a-3)+2=\dfrac{10-a}{2} \iff 2a-2=10-a \iff 3a=12 \iff a=4$.

Khi đó $(x;y)=(1;3)$. Vậy $a=4$.

7 Thí dụ 7

Cho hệ $\begin{cases} 3x-y=2m+3 \\ x+2y=3m+1 \end{cases}$. Tìm $m$ để hệ có nghiệm $(x;y)$ thỏa mãn $x+y=5$.

🔑 Lời giải

Rút $y=3x-(2m+3)$ rồi thế.

Thế vào phương trình hai: $x+2\big(3x-2m-3\big)=3m+1 \iff 7x=7m+7 \iff x=m+1$, suy ra $y=3(m+1)-(2m+3)=m$.

$x+y=5 \iff (m+1)+m=5 \iff 2m=4 \iff m=2$.

Khi đó $(x;y)=(3;2)$. Vậy $m=2$.

III. Dạng 3 — Tìm tham số để biểu thức của nghiệm đạt GTNN, GTLN
📖 Định hướng

Biểu diễn biểu thức theo tham số rồi đánh giá

  • Hệ luôn có nghiệm duy nhất (vì hai phương trình bậc nhất "độc lập"). Tìm nghiệm theo tham số, lập biểu thức cần xét rồi dùng bất đẳng thức $A^2\ge 0$.
  • Mẹo: đôi khi biểu thức cần tìm ($x+y$) đã lộ ngay trên một phương trình của hệ — hãy quan sát trước khi giải!

8 Thí dụ 8

Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} x+y=m^2+2 \\ 3x+5y=2m^2 \end{cases}$ có nghiệm $(x;y)$ sao cho giá trị $x+y$ nhỏ nhất.

🔑 Lời giải

Quan sát: $x+y$ chính là vế trái của phương trình thứ nhất!

Hệ luôn có nghiệm duy nhất (vì $\dfrac{1}{3}\ne\dfrac{1}{5}$). Khi đó ngay từ phương trình đầu: $x+y=m^2+2$.

Vì $m^2\ge 0$ nên $x+y=m^2+2\ge 2$. Dấu "$=$" xảy ra $\iff m=0$.

Khi $m=0$ thì hệ thành $\begin{cases} x+y=2 \\ 3x+5y=0 \end{cases}\Rightarrow (x;y)=(5;-3)$. Vậy $\min(x+y)=2$ tại $m=0$.

9 Thí dụ 9

Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} 2x+y=5m^2-1 \\ x-2y=m^2 \end{cases}$ có nghiệm $(x;y)$ sao cho giá trị $x+y$ nhỏ nhất.

🔑 Lời giải

Giải hệ theo $m$ rồi lập $x+y$.

Từ phương trình hai: $x=m^2+2y$. Thế vào phương trình một: $2(m^2+2y)+y=5m^2-1 \iff 5y=3m^2-1 \iff y=\dfrac{3m^2-1}{5}$.

Suy ra $x=\dfrac{11m^2-2}{5}$, do đó $x+y=\dfrac{14m^2-3}{5}$.

Vì $m^2\ge 0$ nên $x+y=\dfrac{14m^2-3}{5}\ge -\dfrac{3}{5}$. Dấu "$=$" xảy ra $\iff m=0$.

Vậy $\min(x+y)=-\dfrac{3}{5}$ tại $m=0$.

IV. Dạng 4 — Giải và biện luận; tìm tham số nguyên để nghiệm nguyên
📖 Định hướng

Quy về phương trình $a\cdot x=b$

  • Giải và biện luận: rút một ẩn, đưa về phương trình một ẩn dạng $a(m)\cdot x=b(m)$ rồi xét: $a\ne 0$ (nghiệm duy nhất); $a=0,b\ne 0$ (vô nghiệm); $a=0,b=0$ (vô số nghiệm).
  • Nghiệm nguyên: sau khi tìm nghiệm duy nhất, tách $x,y$ thành nguyên cộng phân số dạng $\dfrac{k}{m+c}$, rồi cho $(m+c)$ là ước của $k$.

10 Thí dụ 10

Giải và biện luận các hệ phương trình sau:

a) $\begin{cases} mx-y=2m \\ 4x-my=m+6 \end{cases}$    b) $\begin{cases} mx+y=3m-1 \\ x+my=m+1 \end{cases}$

🔑 Lời giải

Rút một ẩn rồi đưa về phương trình $a\cdot x=b$.

a) Từ phương trình một: $y=mx-2m$. Thế vào phương trình hai:

$4x-m(mx-2m)=m+6 \iff (4-m^2)x=-2m^2+m+6 \iff (2-m)(2+m)\,x=(2m+3)(2-m)$.

  • $m\ne 2$ và $m\ne -2$: nghiệm duy nhất $x=\dfrac{2m+3}{m+2},\ y=mx-2m=\dfrac{-m}{m+2}$.
  • $m=2$: phương trình thành $0\cdot x=0$ $\Rightarrow$ vô số nghiệm, nghiệm tổng quát $\{(x;\,2x-4)\mid x\in\mathbb{R}\}$.
  • $m=-2$: phương trình thành $0\cdot x=-4$ (vô lí) $\Rightarrow$ hệ vô nghiệm.

b) Từ phương trình một: $y=3m-1-mx$. Thế vào phương trình hai:

$x+m(3m-1-mx)=m+1 \iff (1-m^2)x=-3m^2+2m+1 \iff (1-m)(1+m)\,x=(3m+1)(1-m)$.

  • $m\ne 1$ và $m\ne -1$: nghiệm duy nhất $x=\dfrac{3m+1}{m+1},\ y=\dfrac{m-1}{m+1}$.
  • $m=1$: phương trình thành $0\cdot x=0$ $\Rightarrow$ vô số nghiệm, nghiệm tổng quát $\{(x;\,2-x)\mid x\in\mathbb{R}\}$.
  • $m=-1$: phương trình thành $0\cdot x=-4$ (vô lí) $\Rightarrow$ hệ vô nghiệm.

11 Thí dụ 11

Tìm $m$ nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên:

a) $\begin{cases} mx+2y=m+1 \\ 2x+my=2m-1 \end{cases}$    b) $\begin{cases} (m+1)x-2y=m-1 \\ m^2x-y=m^2+2m \end{cases}$

🔑 Lời giải

Tìm nghiệm duy nhất theo $m$ rồi cho mẫu là ước của tử dư.

a) Giải hệ (với $m\ne\pm 2$ để có nghiệm duy nhất): $x=\dfrac{m-1}{m+2}=1-\dfrac{3}{m+2},\quad y=\dfrac{2m+1}{m+2}=2-\dfrac{3}{m+2}$.

$x,y\in\mathbb{Z} \iff \dfrac{3}{m+2}\in\mathbb{Z} \iff (m+2)\mid 3 \iff m+2\in\{\pm 1;\pm 3\}$.

$\Rightarrow m\in\{-1;-3;1;-5\}$ (đều thỏa $m\ne\pm 2$). Vậy $m\in\{-5;-3;-1;1\}$.

b) Giải hệ (với $m\ne 1$ để có nghiệm duy nhất): $x=\dfrac{m+1}{m-1}=1+\dfrac{2}{m-1},\quad y=\dfrac{2m}{m-1}=2+\dfrac{2}{m-1}$.

$x,y\in\mathbb{Z} \iff (m-1)\mid 2 \iff m-1\in\{\pm 1;\pm 2\}$.

$\Rightarrow m\in\{2;0;3;-1\}$. Vậy $m\in\{-1;0;2;3\}$.

12 Thí dụ 12

Cho hệ $\begin{cases} x+my=m+1 \\ mx+y=3m-1 \end{cases}$ ($m$ là tham số). Tìm số nguyên $m$ để hệ có nghiệm duy nhất $(x;y)$ mà $x,y$ đều nguyên.

🔑 Lời giải

Điều kiện nghiệm duy nhất rồi tách phần nguyên.

Hệ có nghiệm duy nhất $\iff 1\cdot 1-m\cdot m\ne 0 \iff m\ne\pm 1$. Khi đó giải hệ:

$x=\dfrac{3m+1}{m+1}=3-\dfrac{2}{m+1},\quad y=\dfrac{m-1}{m+1}=1-\dfrac{2}{m+1}$.

$x,y\in\mathbb{Z} \iff (m+1)\mid 2 \iff m+1\in\{\pm 1;\pm 2\} \iff m\in\{0;-2;1;-3\}$.

Loại $m=1$ (làm hệ không có nghiệm duy nhất). Vậy $m\in\{-3;-2;0\}$.

⚠️ Chú ý ghi nhớ

  • Dạng 1: "có nghiệm $(x_0;y_0)$" nghĩa là thay vào cả hai phương trình — nhớ kiểm tra lại nghiệm sau khi tìm được tham số.
  • Dạng 2: phải giải hệ ra $x,y$ theo tham số trước, rồi mới thế vào hệ thức ràng buộc; đừng nhầm hệ thức ràng buộc với phương trình của hệ.
  • Dạng 3: luôn quan sát xem biểu thức cần tối ưu có sẵn trên một phương trình không; nếu không, đưa về dạng $\dfrac{A m^2 + B}{C}$ rồi dùng $m^2\ge 0$.
  • Dạng 4: khi biện luận, đừng quên hai trường hợp $a=0$ (phân biệt vô nghiệm và vô số nghiệm); khi tìm nghiệm nguyên, nhớ loại các giá trị làm hệ mất tính duy nhất.