Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
Toán 7 — Chương 1: Số hữu tỉ · Lời giải chi tiết kèm lý thuyết trọng tâm
Thứ tự thực hiện phép tính · Dấu ngoặc
- Thứ tự: lũy thừa $\to$ nhân, chia $\to$ cộng, trừ.
- Có dấu ngoặc thì làm theo thứ tự $(\,)\to[\,]\to\{\,\}$ (trong ra ngoài).
- Bỏ ngoặc sau dấu "$-$" phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
- Dùng tính chất phân phối $a(b+c)=ab+ac$ để tính nhanh.
Quy tắc chuyển vế · Tích bằng 0
- Quy tắc chuyển vế: chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức phải đổi dấu số hạng đó.
- Giải dạng có ngoặc/phân số: lần lượt "cởi" từng phép tính bao ngoài bằng phép tính ngược.
- Tích bằng 0: $A\cdot B=0\Leftrightarrow A=0$ hoặc $B=0$ (chú ý điều kiện $x\neq0$ khi có $\dfrac{1}{x}$).
1 Nối phép tính với kết quả
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 1: tính từng phép rồi ghép với kết quả đúng.| Phép tính | Biến đổi | Kết quả |
|---|---|---|
| $\dfrac{-5}{17}+\dfrac{13}{34}$ | $\dfrac{-10}{34}+\dfrac{13}{34}$ | $\dfrac{3}{34}$ |
| $3{,}5-\left(-\dfrac{2}{7}\right)$ | $\dfrac{49}{14}+\dfrac{4}{14}$ | $\dfrac{53}{14}$ |
| $\dfrac{32}{15}:\left(\dfrac{-4}{3}\right)$ | $\dfrac{32}{15}\cdot\dfrac{-3}{4}$ | $\dfrac{-8}{5}$ |
| $(-3)\cdot\left(-\dfrac{7}{12}\right)$ | $\dfrac{21}{12}$ | $\dfrac{7}{4}$ |
Kết quả $\dfrac{45}{14}$ không ghép với phép tính nào (đáp án nhiễu).
2 Thực hiện phép tính
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 1: tính trong ngoặc → lũy thừa → các phép còn lại.a) $\left(\dfrac{1}{4}+\dfrac{2}{3}\right)^2-1\dfrac{1}{3}$. Trong ngoặc $=\dfrac{3}{12}+\dfrac{8}{12}=\dfrac{11}{12}$;
$=\left(\dfrac{11}{12}\right)^2-\dfrac{4}{3}=\dfrac{121}{144}-\dfrac{192}{144}=$ $-\dfrac{71}{144}$.
b) $1:\left(-1\dfrac{5}{2}+0{,}5\right)^2$. Trong ngoặc: $-1\dfrac{5}{2}=-\dfrac{7}{2}$, nên $-\dfrac{7}{2}+\dfrac{1}{2}=-3$;
$=1:(-3)^2=1:9=$ $\dfrac{1}{9}$.
3 Tính nhanh
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 1: đặt thừa số chung; chú ý các cặp số hạng triệt tiêu.a) $\dfrac{-3}{17}\cdot\dfrac{2}{3}+\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{-14}{17}=\dfrac{2}{3}\left(\dfrac{-3}{17}+\dfrac{-14}{17}\right)=\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{-17}{17}=\dfrac{2}{3}\cdot(-1)=$ $-\dfrac{2}{3}$.
b) $\dfrac{15}{37}\left(\dfrac{38}{41}-\dfrac{74}{45}\right)-\dfrac{38}{41}\left(\dfrac{15}{37}+\dfrac{82}{76}\right)$. Khai triển:
$=\dfrac{15}{37}\cdot\dfrac{38}{41}-\dfrac{15}{37}\cdot\dfrac{74}{45}-\dfrac{38}{41}\cdot\dfrac{15}{37}-\dfrac{38}{41}\cdot\dfrac{82}{76}$.
Hai hạng tử $\dfrac{15}{37}\cdot\dfrac{38}{41}$ và $-\dfrac{38}{41}\cdot\dfrac{15}{37}$ triệt tiêu. Còn lại:
$-\dfrac{15}{37}\cdot\dfrac{74}{45}-\dfrac{38}{41}\cdot\dfrac{82}{76}=-\dfrac{2}{3}-1=$ $-\dfrac{5}{3}$ (vì $\dfrac{74}{45}\cdot\dfrac{15}{37}=\dfrac{2}{3}$ và $\dfrac{82}{76}=\dfrac{41}{38}$ nên $\dfrac{38}{41}\cdot\dfrac{41}{38}=1$).
4 Tìm x (quy tắc chuyển vế)
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 2: chuyển vế đổi dấu, rồi tìm thừa số bằng phép chia.a) $-x+\dfrac{1}{2}=\dfrac{-5}{6} \Rightarrow -x=\dfrac{-5}{6}-\dfrac{1}{2}=\dfrac{-5}{6}-\dfrac{3}{6}=\dfrac{-8}{6}=-\dfrac{4}{3} \Rightarrow$ $x=\dfrac{4}{3}$.
b) $\dfrac{2}{3}x+\dfrac{5}{7}=\dfrac{3}{10} \Rightarrow \dfrac{2}{3}x=\dfrac{3}{10}-\dfrac{5}{7}=\dfrac{21-50}{70}=\dfrac{-29}{70} \Rightarrow x=\dfrac{-29}{70}\cdot\dfrac{3}{2}=$ $-\dfrac{87}{140}$.
c) $-\dfrac{21}{13}x+\dfrac{1}{3}=\dfrac{2}{3} \Rightarrow -\dfrac{21}{13}x=\dfrac{1}{3} \Rightarrow x=\dfrac{1}{3}\cdot\left(-\dfrac{13}{21}\right)=$ $-\dfrac{13}{63}$.
d) $-\dfrac{1}{3}\left(\dfrac{1}{7}-x\right)=\dfrac{1}{21} \Rightarrow \dfrac{1}{7}-x=\dfrac{1}{21}\cdot(-3)=-\dfrac{1}{7} \Rightarrow -x=-\dfrac{1}{7}-\dfrac{1}{7}=-\dfrac{2}{7} \Rightarrow$ $x=\dfrac{2}{7}$.
5 Tìm x (có ngoặc · tích bằng 0)
🔑 Lời giải
Dùng Lý thuyết 2: "cởi" từng lớp phép tính bằng phép tính ngược; dạng tích cho từng thừa số bằng 0.a) $\dfrac{7}{12}-\left(x+\dfrac{7}{6}\right):\dfrac{6}{5}=\dfrac{-5}{4}$.
$\left(x+\dfrac{7}{6}\right):\dfrac{6}{5}=\dfrac{7}{12}+\dfrac{5}{4}=\dfrac{7+15}{12}=\dfrac{22}{12}=\dfrac{11}{6}$;
$x+\dfrac{7}{6}=\dfrac{11}{6}\cdot\dfrac{6}{5}=\dfrac{11}{5} \Rightarrow x=\dfrac{11}{5}-\dfrac{7}{6}=\dfrac{66-35}{30}=$ $\dfrac{31}{30}$.
b) $\dfrac{3}{4}:\left(x+\dfrac{1}{2}\right)-\dfrac{5}{6}=\dfrac{-1}{4}$.
$\dfrac{3}{4}:\left(x+\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{-1}{4}+\dfrac{5}{6}=\dfrac{-3+10}{12}=\dfrac{7}{12}$;
$x+\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{4}:\dfrac{7}{12}=\dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{12}{7}=\dfrac{9}{7} \Rightarrow x=\dfrac{9}{7}-\dfrac{1}{2}=$ $\dfrac{11}{14}$.
c) $(2x-3)\left(\dfrac{3}{4}x+1\right)=0 \Rightarrow 2x-3=0\Rightarrow$ $x=\dfrac{3}{2}$ hoặc $\dfrac{3}{4}x+1=0\Rightarrow$ $x=-\dfrac{4}{3}$.
d) $\left(\dfrac{2}{3}x-\dfrac{4}{9}\right)\left(\dfrac{1}{2}+\dfrac{-3}{7}:x\right)=0$ (điều kiện $x\neq0$).
- $\dfrac{2}{3}x=\dfrac{4}{9}\Rightarrow x=\dfrac{4}{9}\cdot\dfrac{3}{2}=\dfrac{2}{3}$;
- $\dfrac{-3}{7}:x=-\dfrac{1}{2}\Rightarrow x=\dfrac{-3}{7}:\left(-\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{6}{7}$.
Vậy $x=\dfrac{2}{3}$ hoặc $x=\dfrac{6}{7}$.
⚠️ Chú ý ghi nhớ
- Thứ tự thực hiện: lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ; có ngoặc làm $(\,)\to[\,]\to\{\,\}$.
- Bỏ ngoặc sau dấu "$-$" phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
- Quy tắc chuyển vế: chuyển số hạng qua vế kia phải đổi dấu.
- Dạng tích bằng 0: cho từng thừa số bằng 0 (chú ý điều kiện $x\neq0$ khi có $\dfrac{1}{x}$).